tim 1 so co 2 chu so biet neu lay so do chia cho tich cac chu so cua no thi duoc thuong la 5 du 2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số đó là ab
Vì ab = a x b x 5 + 2 nên a x b < 20
Vì (ab - 2) : 5 = a x b nên b = 2 hoặc 7
7 không có chọn lựa nào hơp li
(12 - 2) : 5 = 1 x 2
( 22 - 2) : 5 = 2 x 2
(32 - 2) : 5 = 3 x 2
(42 - 2) : 5 = 4 x 2
.....
(92 - 2) : 5 = 2 x 9
Vậy ab = 12; 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92
Giải: Gọi số cần tìm là . Theo đề bài ta có:
ab = 5 x (a + b) + 12
a x 10 + b = 5 x a + 5 x b + 12
a x 10 – 5 x a = 5 x b – b + 12
5 x a = 4 x b + 12 (1)
Do 5 x a phải chia hết cho 4 nên a = 4 (hoặc a = 8). Từ (1) ta có:
- Nếu a = 4 thì b = 2 => ab = 42
- Nếu a = 8 thì b = 7 => ab = 87
Nhận xét: Một lần nữa ở bài này chúng ta lại thấy việc nhận xét chia hết cho 4 ở biểu thức 5 x a = 4 x b + 12 là khá quan trọng. Một cách rất tự nhiên đó là khi chúng ta biến đổi nhận được 1 biểu thức, chúng ta thường hay cố gắng giản ước, triệt tiêu cả hai vế. Ở đây, việc xét chia hết cũng xuất phát từ suy nghĩ đó. Ví dụ ở biểu thức trên, khi ta cố gắng giản ước 2 vế sẽ nhận ra rằng vế phải có 2 số 4 và 12 có thể rút gọn đi 4 lần, trong khi vế trái không chứa thừa số 4, vì thế số a phải chia hết cho thừa số 4 đó.
Chú ý:
1. Phân tích cấu tạo số, biến đổi thành biểu thức mà 2 vế chứa các chữ số cần tìm.
2. Rút gọn 2 vế nếu có thể, sau khi không thể rút gọn được, hãy nghĩ đến xét chia hết hoặc chia có dư của mỗi vế khi cùng chia cho 1 số nào đó.
Đáp án câu trả lời này là:87
5*(a+b)+12=ab
5*(a+b)=ab-12
Mình đã gợi ý cho các bạn từng này rồi thì các bạn tự giải nha.
Mình mong các bạn không học mà phụ thuộc vào mạng nhiều quá
Cảm ơn các bạn
Câu 1:
Giải:
Số có 3 chữ số có dạng: \(\overline{abc}\)
Vì số cần tìm gấp 20 lần tổng các chữ số của nó nên số cần tìm chia hết cho 20 do vậy c = 0
Số cần tìm là: \(\overline{ab0}\)
Theo bài ra ta có:
\(\overline{ab0}\) = 20 x (a + b + 0)
100a + 10b = 20a + 20b
100a - 20a = 20b - 10b
80a = 10b
a/b = 10/80
a/b = 1/8 = 2/16 = 3/24=...
Vì a, b ≤ 9 nên (a; b) = (1; 8)
Số cần tìm là: 180
Câu 2:
Giải:
Số có hai chữ số có dạng: \(\overline{ab}\)
Theo bài ra ta có: (\(\overline{ab}\) - 1) = (a - b) x 28
10a + b - 1 = 28a - 28b
b + 28b - 1 = 28a - 10a
29b - 1 = 18a
a = (29b - 1)/18
a = b + \(\frac{11b-1}{18}\) (1)
(11b - 1) ∈ b(18) = {0; 18; 36; 54; 72; 90; 180;..}
11b ∈ {1; 19; 37; 55; 73; 91; 181;...}
Vì b ≤ 9 nên 11b ≤ 99
11b ∈ {1; 19; 37; 55; 73; 91}
b ∈ {1/11; 19/11; 5; 73/11; 91/11}
Vì 0 ≤ b ≤ 9 và b là chữ số nên b = 5
Thay b = 5 vào (1) ta có:
a = 5 + \(\frac{11.5-1}{18}\)
a = 5 + 3
a = 8
Số cần tìm là: 85
Gọi số cần tìm là:ab
Ta có:ab:(a+b)=8(dư 3)
ab=8x(a+b)+3
10xa+b=8xa+8xb+3
10xa-8xa=8xb-b+3
(10-8)xa=(8-1)xb+3
2xa=7xb+3
Vì 2xa là số chẵn nên 7xb+3 là số chẵn
Vì b là chữ số nên 7xb+3\(\le\)2x9=18
Vậy 7xb+3=10
7xb=10-3
7xb=7
b=7:7
b=1
Khi đó 2xa=10
a=10:2
a=5
Vậy số cần tìm là:51
Dãy số có 2 chữ số chia cho 5 dư 2 là :
12; 17; 22; 27; ...; 92; 97
Trong dãy số này cứ 1 số có chữ số tận cùng bằng 2 đến 1 số có chữ số tần cùng bằng 7 rồi ... cứ như thế
Riêng các số có tần cùng bằng 2 có đặc điểm chia nó cho tích các chữ số của nó luôn bằng 5 và có số dư bằng 2 ngoại trừ số 12.
Vậy các số cần tìm là : 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92