Tìm cặp số nguyên dương x,y biết:
x2 + 11y2 =4140
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải:
Ta có: \(11y^2=4140-x^2\leq 4040\) do $x^2\geq 0$
\(\Rightarrow y^2\leq \frac{4040}{11}\)
\(y\leq \sqrt{\frac{4040}{11}}< 20\). Mà $y$ là số nguyên dương nên $y\in \left\{1;2;3;...;19\right\}$
Thử từng giá trị của $y$ trên vào tìm $x$ ta thu được các cặp $x,y$ thỏa mãn là:
$(x,y)=(64,2); (57, 9); (53,11); (31,17); (24,18); (13,19)$
Lời giải:
Ta có: \(11y^2=4140-x^2\leq 4040\) do $x^2\geq 0$
\(\Rightarrow y^2\leq \frac{4040}{11}\)
\(y\leq \sqrt{\frac{4040}{11}}< 20\). Mà $y$ là số nguyên dương nên $y\in \left\{1;2;3;...;19\right\}$
Thử từng giá trị của $y$ trên vào tìm $x$ ta thu được các cặp $x,y$ thỏa mãn là:
$(x,y)=(64,2); (57, 9); (53,11); (31,17); (24,18); (13,19)$
Ta có :
Với x chẵn => x = 2 => 22 + 117 = y2
=> 121 = y2 => 112 = y2 => y = 11 (thoả mãn)
Với x lẻ => x2 cũng lẻ => x2 + 117 chẵn và x > 2
=> y2 chẵn => y = 2
Mà x < y => ko thoả mãn
Vậy x = 2 ; y = 11
Nếu x, y không chia hết cho 3 thì x2 chia cho 3 dư 1, do đó \(\left(x^2+2\right)^2\) chia hết cho 3.
Mà \(2y^4+11y^2+x^2y^2+9\) không chia hết cho 3 nên suy ra vô lí.
Do đó x = 3 hoặc y = 3 (Do x, y là các số nguyên tố).
Với x = 3 ta có \(2y^4+20y^2+9=121\Leftrightarrow y^4+10y^2-56=0\Leftrightarrow\left(y^2-4\right)\left(y^2+14\right)=0\Leftrightarrow y=2\) (Do y là số nguyên tố).
Với y = 3 ta có:
\(\left(x^2+2\right)^2=9x^2+270\Leftrightarrow x^4-5x^2-266=0\Leftrightarrow\left(x^2+14\right)\left(x^2-19\right)=0\). Không tồn tại số nguyên tố x thoả mãn.
Vậy x = 2; y = 3.
Giả sử (x;y) là cặp số nguyên dương cần tìm. Khi đó ta có:
(xy-1) I (x^3+x) => (xy-1) I x.(x^2+1) (1)
Do (x; xy-1) =1 ( Thật vậy: gọi (x;xy-1) =d => d I x => d I xy => d I 1).
Nên từ (1) ta có:
(xy-1) I (x^2+1)
=> (xy-1) I (x^2+1+xy -1) => (xy-1) I (x^2+xy) => (xy-1) I x.(x+y) => (xy-1) I (x+y)
Điều đó có nghĩa là tồn tại z ∈ N* sao cho:
x+y = z(xy-1) <=> x+y+z =xyz (2)
[Đây lại có vẻ là 1 bài toán khác]
Do vai trò bình đẳng nên ta giả sử: x ≥ y ≥ z.
Từ (2) ta có: x+y+z ≤ 3x => 3x ≥ xyz => 3 ≥ yz ≥ z^2 => z=1
=> 3 ≥ y => y ∈ {1;2;3}
Nếu y=1: x+2 =x (loại)
Nếu y=2: (2) trở thành x+3 =2x => x=3
Nếu y=3: x+4 = 3x => x=2 (loại vì ta có x≥y)
Vậy khi x ≥ y ≥ z thì (2) có 1 nghiệm (x;y;z) là (3;2;1)
Hoán vị vòng quanh được 6 nghiệm là: .....[bạn tự viết nhé]
Vậy bài toán đã cho có 6 nghiệm (x;y) là : .... [viết y chang nhưng bỏ z đi]
Giả sử (x;y) là cặp số nguyên dương cần tìm. Khi đó ta có:
(xy-1) I (x^3+x) => (xy-1) I x.(x^2+1) (1)
Do (x; xy-1) =1 ( Thật vậy: gọi (x;xy-1) =d => d I x => d I xy => d I 1).
Nên từ (1) ta có:
(xy-1) I (x^2+1)
=> (xy-1) I (x^2+1+xy -1) => (xy-1) I (x^2+xy) => (xy-1) I x.(x+y) => (xy-1) I (x+y)
Điều đó có nghĩa là tồn tại z ∈ N* sao cho:
x+y = z(xy-1) <=> x+y+z =xyz (2)
[Đây lại có vẻ là 1 bài toán khác]
Do vai trò bình đẳng nên ta giả sử: x ≥ y ≥ z.
Từ (2) ta có: x+y+z ≤ 3x => 3x ≥ xyz => 3 ≥ yz ≥ z^2 => z=1
=> 3 ≥ y => y ∈ {1;2;3}
Nếu y=1: x+2 =x (loại)
Nếu y=2: (2) trở thành x+3 =2x => x=3
Nếu y=3: x+4 = 3x => x=2 (loại vì ta có x≥y)
Vậy khi x ≥ y ≥ z thì (2) có 1 nghiệm (x;y;z) là (3;2;1)
Hoán vị vòng quanh được 6 nghiệm là: .....[bạn tự viết nhé]
Vậy bài toán đã cho có 6 nghiệm (x;y) là : .... [viết y chang nhưng bỏ z đi]
x(3y+1)+y=13
3x(3y+1)+3y=39
3x(3y+1)+3y+1=39+1
(3x+1)(3y+1)=40
vì 3x+1 và 3y+1 chi 3 dư 1 nên ta có bảng sau:
| 3x+1 | 1 | 40 | 4 | 10 |
| x | 0 | 39 | 1 | 3 |
| 3y+1 | 40 | 1 | 10 | 40 |
| y | 13 | 0 | 3 | 13 |
Kết luận là ok
Bài 2: Giả sử tồn tại x,y nguyên dương t/m đề, khi đó pt cho tương đương:
\(4x^2+4y^2-12x-12y=0\Leftrightarrow\left(2x+3\right)^2+\left(2y+3\right)^2=18\)
Ta thấy: \(18=9+9=3^2+3^2\). Mà x,y thuộc Z+ nên \(\hept{\begin{cases}2x+3=3\\2y+3=3\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}x=0\\y=0\end{cases}}\)
Vậy cặp nghiệm nguyên t/m pt là (x;y) = (0;0)
Làm lại bài 2 :v (P/S: Bạn bỏ bài kia đi nhé)
\(4x^2+4y^2-12x-12y=0\Leftrightarrow\left(2x-3\right)^2+\left(2y-3\right)^2=18\)
Ta thấy: \(18=9+9=3^2+3^2\). Mà x,y thuộc Z+ nên \(\hept{\begin{cases}2x-3=3\\2y-3=3\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}x=3\\y=3\end{cases}}\)
Vậy (x;y) = (3;3)
Do x,y bình đẳng như nhau,giả sử \(x\ge y\)
Khi đó:\(100=x^y+y^x\ge y^y+y^y=2y^y\)
\(\Rightarrow50\ge y^y\)
Với \(y>3\Rightarrow50\ge y^y>y^3\)
\(\Rightarrow4>\sqrt[3]{50}>y\)
\(\Rightarrow3< y< 4\left(KTM\right)\)
\(\Rightarrow y\le3\Rightarrow y\in\left\{1;2;3\right\}\)
Với \(y=1\)
\(\Rightarrow100=x^y+y^x=x+1^x=x+1\)
\(\Rightarrow x=99\left(TM\right)\)
Với \(y=2\)
\(\Rightarrow100=x^2+2^x\)
\(\Rightarrow2^x=100-x^2< 100\)
\(\Rightarrow x< 7\)
Mà x chẵn \(\Rightarrow x\in\left\{2;4;6\right\}\)
Thử vào thấy x=6 thỏa mãn.
Với \(y=3\)
\(\Rightarrow100=x^3+3^x\)
\(\Rightarrow x^3=100-3^x\)
\(\Rightarrow x< 5\)
Mà \(x\ge y\Rightarrow3\le x< 5\)
\(\Rightarrow x=3\left(h\right)x=4\)
Thử vào ta thấy không có x thỏa mãn.
Vậy các cặp số \(\left(x;y\right)\) cần tìm là:\(\left(99;1\right);\left(6;2\right)\) và các hoán vị của chúng
P/S:\(\left(h\right)\) là hoặc.
Ta có : 2 số x và y bình đẳng, không mất tính tổng quát
Các TH :
+ TH1: x = 1 => 1y + y1 = 100 => y + 1 = 100 => y = 99
Tìm được : x = 1 ; y = 99
+ TH2: x = 2 => 2y + y2 = 100 => 1 < y < 7 ( Nếu y = 1 thì lại rơi vào TH 1 )
Nếu : y = 6 => 26 + 62 = 100 ( T/m ) => Tìm đc x = 2; y = 6
y < 6 => 2y + y2 < 100 ( loại )
+ TH3 : x = 3 => 3y + y3 = 100 => 2 < y < 4
Nếu y = 3 => 33 + 33 = 54 < 100 ( loại )
+ TH4 : x \(\ge\)4 => 4y + y4 \(\ge\)44 + 44 = 512 > 100 ( y \(\ge\)4 vì nếu y < 4 sẽ rơi vào các TH trước )
Vậy ( x ; y ) = ( 1 ; 99 ) ; ( 99 ; 1 ) ; ( 2 ; 6 ) ; ( 6 ; 2 )