Giúp em câu b;c vs ạ
Thankss mn trc
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi giao điểm AE và BP là F;
Gọi giao điểm QD và AB là H;
Gọi kéo dài AD cắt BF tại P'
Dễ cm M là trung điểm AC
Xét \(\Delta OMC\) có QD//CM\(\Rightarrow\dfrac{OD}{OM}=\dfrac{QD}{CM}\)(hệ quả tales)
Tương tự với \(\Delta OAM\) có \(\dfrac{OD}{OM}=\dfrac{DH}{AM}\)
\(\Rightarrow\dfrac{QD}{CM}=\dfrac{DH}{AM}\)
Mà CM=AM (vì M là tđ AC)
\(\Rightarrow QD=DH\)
Dễ cm P là trung điểm BF
Xét \(\Delta ABP'\) có DH//BP'
\(\Rightarrow\dfrac{DH}{BP'}=\dfrac{AD}{AP'}\)(tales)
Tương tự với \(\Delta AFP'\) có \(\dfrac{QD}{FP'}=\dfrac{AD}{AP'}\)
\(\Rightarrow\dfrac{DH}{BP'}=\dfrac{QD}{FP'}\)
Mà DH=QD (cmt)
\(\Rightarrow BP'=FP'\)
\(\Rightarrow\)P' là trung điểm BF
\(\Rightarrow P\equiv P'\)
\(\Rightarrow A,D,P\) thẳng hàng
Phương trình đường thẳng d' qua M và vuông góc \(\Delta\) (nên nhận \(\left(1;1\right)\) là 1 vtpt) có dạng:
\(1\left(x-3\right)+1\left(y-2\right)=0\Leftrightarrow x+y-5=0\)
Gọi H là giao điểm d' và \(\Delta\Rightarrow\) tọa độ H là nghiệm:
\(\left\{{}\begin{matrix}x-y=0\\x+y-5=0\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow H\left(\dfrac{5}{2};\dfrac{5}{2}\right)\)
M' là ảnh của M qua phép đối xứng trục \(\Rightarrow\) H là trung điểm MM'
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x_{M'}=2x_H-x_M=2\\y_{M'}=2y_H-y_M=3\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow M'\left(2;3\right)\)
Gọi \(d_1\) là ảnh của d qua phép đối xứng trục
Gọi A là giao điểm d và \(\Delta\Rightarrow A\in d_1\), tọa độ A thỏa mãn:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+4y-3=0\\x-y=0\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow A\left(\dfrac{3}{5};\dfrac{3}{5}\right)\)
Lấy \(B\left(3;0\right)\) là 1 điểm thuộc d
Phương trình đường thẳng \(\Delta'\) qua B và vuông góc \(\Delta\) có dạng:
\(1\left(x-3\right)+1\left(y-0\right)=0\Leftrightarrow x+y-3=0\)
Gọi C là giao điểm \(\Delta\) và \(\Delta'\Rightarrow\) tọa độ C thỏa mãn:
\(\left\{{}\begin{matrix}x+y-3=0\\x-y=0\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow C\left(\dfrac{3}{2};\dfrac{3}{2}\right)\)
B' là ảnh của B qua phép đối xứng trục \(\Delta\Rightarrow B'\in d_1\) và C là trung điểm BB'
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x_{B'}=2x_C-x_B=0\\y_{B'}=2y_C-y_B=3\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow B'\left(0;3\right)\)
\(\Rightarrow\overrightarrow{AB'}=\left(-\dfrac{3}{5};\dfrac{12}{5}\right)=\dfrac{3}{5}\left(-1;4\right)\)
\(\Rightarrow d_1\) nhận (4;1) là 1 vtpt
Phương trình \(d_1\):
\(4\left(x-0\right)+1\left(y-3\right)=0\Leftrightarrow4x+y-3=0\)
a: Xét ΔABD và ΔEBD có
BA=BE
\(\widehat{ABD}=\widehat{EBD}\)
BD chung
Do đó: ΔABD=ΔEBD
Suy ra: DE⊥BC
a) Xét ΔMNI vuông tại M và ΔHPI vuông tại P có
\(\widehat{MIN}=\widehat{HIP}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔMNI\(\sim\)ΔHPI(g-g)
b) Ta có: ΔMNI\(\sim\)ΔHPI(cmt)
nên \(\widehat{MNI}=\widehat{HPI}\)(hai góc tương ứng)
hay \(\widehat{MNI}=\widehat{MPK}\)
Xét ΔMNI vuông tại M và ΔMPK vuông tại M có
\(\widehat{MNI}=\widehat{MPK}\)(cmt)
Do đó: ΔMNI\(\sim\)ΔMPK(g-g)
Suy ra: \(\dfrac{MN}{MP}=\dfrac{MI}{MK}\)(Các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
hay \(\dfrac{MN}{MI}=\dfrac{MP}{MK}\)
Xét ΔMNP vuông tại M và ΔMIK vuông tại M có
\(\dfrac{MN}{MI}=\dfrac{MP}{MK}\)(cmt)
Do đó: ΔMNP\(\sim\)ΔMIK(c-g-c)
\(a,ĐK:x\ge0;x\ne9\\ A=\dfrac{x+3\sqrt{x}-\sqrt{x}+3-6}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}=\dfrac{x+2\sqrt{x}-3}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}\\ =\dfrac{\left(\sqrt{x}+3\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}-3}\)
\(b,x=\sqrt{14-6\sqrt{5}}+\sqrt{6+2\sqrt{5}}=\sqrt{\left(3-\sqrt{5}\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{5}+1\right)^2}\\ =3-\sqrt{5}+\sqrt{5}+1=4\\ \Leftrightarrow A=\dfrac{2-1}{2-3}=\dfrac{1}{-1}=-1\)
Điện trở đèn:
\(R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{12^2}{6}=24\Omega\)
Hai điện trở \(R_2;R_3\) mắc song song nhau\(\Rightarrow R_{23}=\dfrac{R_2\cdot R_3}{R_2+R_3}=\dfrac{20\cdot20}{20+20}=10\Omega\)
Điện trở tương đương:
\(R=R_Đ+R_{23}=24+10=34\Omega\)
Dòng điện qua mạch lúc này: \(I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{15}{34}=0,44A\)
b, Điển trở R1 của bóng đèn:
Từ công thức: \(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow R_1+\dfrac{U^2}{P}=12^2:6=24\Omega\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
Vì R1 nt \(\left(R_2//R_3\right)\) nên \(R_{tđ}=R_1+\dfrac{R_2.R_3}{R_2+R_3}=24+\dfrac{20.20}{20+20}=34\Omega\)
Số chỉ của ampe kế: \(I=\dfrac{U}{R}=15:34=0,44A\)
a: \(\Delta=\left\lbrack4\left(m-1\right)\right\rbrack^2-4\cdot4\left(m^2+1\right)\)
\(=16\left(m^2-2m+1\right)-16\left(m^2+1\right)\)
\(=16\left(m^2-2m+1-m^2-1\right)=16\cdot\left(-2m\right)=-32m\)
Để phương trình vô nghiệm thì -32m<0
=>m>0
Để phương trình có nghiệm kép thì -32m=0
=>m=0
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì -32m>0
=>m<0
b: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0x^2-2\left(0-2\right)x+0-3=0\)
=>4x-3=0
=>4x=3
=>\(x=\frac34\)
=>Phương trình có một nghiệm duy nhất
TH2: m<>0
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m-2\right)\right\rbrack^2-4m\left(m-3\right)\)
\(=4\left(m^2-4m+4\right)-4\left(m^2-3m\right)\)
\(=4\left(m^2-4m+4-m^2+3m\right)=4\left(-m+4\right)\)
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0
=>4(-m+4)<0
=>-m+4<0
=>-m<-4
=>m>4
Để phương trình có nghiệm kép thì Δ=0
=>4(-m+4)=0
=>-m+4=0
=>-m=-4
=>m=4
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>4(-m+4)>0
=>-m+4>0
=>-m>-4
=>m<4
=>m<4 và m<>0
c: TH1: m=1
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left(1-1\right)x^2+2\left(1+1\right)x+1-5=0\)
=>4x-4=0
=>4x=4
=>x=1
=>Phương trình có nghiệm duy nhất
TH2: m<>1
\(\Delta=\left\lbrack2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4\left(m-1\right)\left(m-5\right)\)
\(=4\left(m^2+2m+1\right)-4\left(m^2-6m+5\right)\)
\(=4\left(m^2+2m+1-m^2+6m-5\right)=4\left(8m-4\right)=16\left(2m-1\right)\)
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0
=>2m-1<0
=>2m<1
=>m<1/2
Để phương trình có nghiệm kép thì Δ=0
=>2m-1=0
=>2m=1
=>\(m=\frac12\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>2m-1>0
=>2m>1
=>\(m>\frac12\)
d: TH1: m=3
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left(3-3\right)x^2-2\left(3\cdot3+1\right)x+9\cdot3-2=0\)
=>-20x+25=0
=>-20x=-25
=>x=1,25
=>Phương trình có nghiệm duy nhất
TH2: m<>3
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(3m+1\right)\right\rbrack^2-4\left(m-3\right)\left(9m-2\right)\)
\(=4\left(9m^2+6m+1\right)-4\left(9m^2-2m-27m+6\right)\)
\(=36m^2+24m+4-36m^2+116m-24=120m-20\)
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0
=>120m-20<0
=>120m<20
=>m<1/6
Để phương trình có nghiệm kép thì Δ=0
=>120m-20=0
=>120m=20
=>\(m=\frac{20}{120}=\frac16\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>120m-20>0
=>120m>20
=>m>1/6
e: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0x^2-2\left(0+3\right)x+0-5=0\)
=>-6x-5=0
=>6x+5=0
=>6x=-5
=>x=-5/6
=>Phương trình có nghiệm duy nhất
TH2: m<>0
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+3\right)\right\rbrack^2-4m\left(m-5\right)\)
\(=4\left(m^2+6m+9\right)-4m^2+20m=4m^2+24m+36-4m^2+20m\)
=44m+36
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0
=>44m+36<0
=>44m<-36
=>m<-9/11
Để phương trình có nghiệm kép thì Δ=0
=>44m+36=0
=>44m=-36
=>\(m=\frac{-36}{44}=\frac{-9}{11}\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>44m+36>0
=>44m>-36
=>m>-9/11
f: TH1: m=2
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left(2-2\right)x^2-2\left(2+1\right)x+2-5=0\)
=>-6x-3=0
=>6x+3=0
=>6x=-3
=>x=-1/2
=>Phương trình có nghiệm duy nhất
TH2: m<>2
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4\left(m-2\right)\left(m-5\right)\)
\(=4m^2+8m+4-4\left(m^2-7m+10\right)\)
\(=4m^2+8m+4-4m^2+28m-40=36m-36\)
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0
=>36m-36<0
=>36m<36
=>m<1
Để phương trình có nghiệm kép thì Δ=0
=>36m-36=0
=>36m=36
=>m=1
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>36m-36>0
=>36m>36
=>m>1
\(a,\Leftrightarrow5x-3=4\Leftrightarrow x=\dfrac{12}{5}\\ b,ĐK:x\ge0\\ PT\Leftrightarrow5\sqrt{x}+\sqrt{x}+6\sqrt{x}+6=4\sqrt{x}+30\\ \Leftrightarrow8\sqrt{x}=24\Leftrightarrow\sqrt{x}=3\Leftrightarrow x=9\left(tm\right)\\ c,ĐK:x\ge-2\\ PT\Leftrightarrow2\sqrt{x+2}+9\sqrt{x+2}-15=2\sqrt{x+2}+12\\ \Leftrightarrow9\sqrt{x+2}=27\\ \Leftrightarrow\sqrt{x+2}=3\\ \Leftrightarrow x+2=9\\ \Leftrightarrow x=7\left(tm\right)\\ d,\Leftrightarrow\left|x\right|=13\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=13\\x=-13\end{matrix}\right.\)
a: \(\Leftrightarrow5x-3=4\)
hay \(x=\dfrac{7}{5}\)








a: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2-\left(2\cdot0+3\right)x+0+3=0\)
=>-3x+3=0
=>-3x=-3
=>x=1
=>Loại
TH2: m<>0
\(\Delta=\left(2m+3\right)^2-4m\left(m+3\right)\)
\(=4m^2+12m+9-4m^2-12m=9>0\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
=>m∈∅
b: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2+2\cdot m\cdot0-2=0\)
=>-2=0(vô lý)
=>NHận
TH2: m<>0
\(\Delta=\left(2m\right)^2-4m\cdot\left(-2\right)=4m^2+8m\) =4m(m+2)
Để phương trình vô nghiệm thì 4m(m+2)<0
=>m(m+2)<0
=>-2<m<0
=>-2<m<=0
c: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2-2\left(0+1\right)x+0+1=0\)
=>-2x+1=0
=>-2x=-1
=>\(x=\frac12\)
=>Loại
TH2: m<>0
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4m\left(m+1\right)\)
\(=4m^2+8m+4-4m^2-4m=4m+4\)
Để phương trình vô nghiệm thì 4m+4<0
=>m+1<0
=>m<-1