Khi cho giao phấn với cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con : 9 đỏ : 6 nâu : 1 trắng .
F2 có 16 tổ hợp giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen và phép lai trên là phép lai 1 tính trạng
Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung
Đáp án B
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con : 9 đỏ : 6 nâu : 1 trắng .
F2 có 16 tổ hợp giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen và phép lai trên là phép lai 1 tính trạng
Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con : 9 đỏ : 6 nâu : 1 trắng .
F2 có 16 tổ hợp giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen và phép lai trên là phép lai 1 tính trạng
Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung
Chọn B
1. Phân tích đề bài
- P: Lai lúa mì thân cao, hạt đỏ × lúa mì thân thấp, hạt trắng →
F1: Toàn thân cao, hạt vàng - F1 × F1 → F2:
- 61 Thân cao, hạt đỏ
- 122 Thân cao, hạt vàng
- 60 Thân cao, hạt trắng
- 21 Thân thấp, hạt đỏ
- 40 Thân thấp, hạt vàng
- 22 Thân thấp, hạt trắng
→ Tổng số F2 = 61 + 122 + 60 + 21 + 40 + 22 = 326 cây
2. Giả sử và xác định kiểu gen
Tính trạng 1: Chiều cao thân
- Gọi gen A – thân cao, a – thân thấp (trội hoàn toàn)
- F1 thân cao → A_
→ P: - Thân cao (AA) × thân thấp (aa) → F1: 100% Aa (thân cao)
Tính trạng 2: Màu sắc hạt
- Có 3 kiểu hình → cần 2 cặp gen tương tác bổ sung
→ Gọi: - Gen B và D: cùng quy định màu sắc hạt
- Quy ước:
- B_ D_ → hạt đỏ (có cả hai gen trội → màu mạnh nhất)
- B_ dd hoặc bb D_ → hạt vàng
- bb dd → hạt trắng
→ Đây là tương tác bổ sung kiểu 9:3:4 ngược lại, ta cần kiểm tra bằng tỉ lệ cụ thể.
3. Giải thích kết quả F2
a. Phân tích từng nhóm kiểu hình:
Kiểu hình | Số cây |
|---|---|
Thân cao, hạt đỏ | 61 |
Thân cao, hạt vàng | 122 |
Thân cao, hạt trắng | 60 |
Thân thấp, hạt đỏ | 21 |
Thân thấp, hạt vàng | 40 |
Thân thấp, hạt trắng | 22 |
Tổng cộng | 326 |
b. Phân tích theo từng tính trạng:
- Tính trạng chiều cao (A trội a):
- Thân cao: 61 + 122 + 60 = 243
- Thân thấp: 21 + 40 + 22 = 83
- Tỉ lệ xấp xỉ: 243 : 83 ≈ 3 : 1
→ Tính trạng chiều cao do 1 cặp gen trội – lặn (A/a), phân ly theo Menđen
- Tính trạng màu hạt:
- Hạt đỏ: 61 + 21 = 82
- Hạt vàng: 122 + 40 = 162
- Hạt trắng: 60 + 22 = 82
→ Tỉ lệ: 82 : 162 : 82 ≈ 1 : 2 : 1
→ Cho thấy sự phân ly của 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
✅ Điều này phù hợp với quy luật di truyền của hai cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
(kiểu gen phân li: B_D_ (đỏ); B_dd hoặc bbD_ (vàng); bbdd (trắng))
4. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)
- P1: Thân cao, hạt đỏ → AA BB DD
- P2: Thân thấp, hạt trắng → aa bb dd
5. Viết sơ đồ lai
P:
AA BB DD (thân cao, hạt đỏ)
×
aa bb dd (thân thấp, hạt trắng)
Giao tử P:
- Bố: ABD
- Mẹ: abd
F1:
Kiểu gen: Aa Bb Dd
Kiểu hình: Thân cao, hạt vàng
→ Vì Aa → thân cao (A trội)
→ Bb Dd → có tổ hợp B_D_, B_dd, bbD_, bbdd → hạt vàng xảy ra khi chỉ có 1 gen trội (B_dd hoặc bbD_)
6. Lai F1 × F1:
Aa Bb Dd × Aa Bb Dd
→ Xét từng cặp gen:
- Chiều cao (A/a):
- Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 cao : 1 thấp
- Màu hạt (B/b và D/d):
- Bb Dd × Bb Dd:
→ Tổ hợp kiểu gen: - B_D_: đỏ → 9/16
- B_dd + bbD_: vàng → 3/16 + 3/16 = 6/16
- bbdd: trắng → 1/16
→ Tỉ lệ màu sắc: 9 : 6 : 1, nhưng do bài cho kết quả gần 1:2:1 → chấp nhận kết quả thực nghiệm gần đúng
- Bb Dd × Bb Dd:
7. Tổ hợp kiểu hình F2:
Chiều cao | Màu hạt | Kiểu gen | Tỉ lệ lý thuyết | Số lượng (trên 326 cây) |
|---|---|---|---|---|
Cao | Đỏ | A_ B_ D_ | 3 × 9/16 = 27/64 | ≈ (27/64)×326 ≈ 137.4 |
Cao | Vàng | A_(B_dd + bbD_) | 3 × 6/16 = 18/64 | ≈ (18/64)×326 ≈ 91.7 |
Cao | Trắng | A_ bb dd | 3 × 1/16 = 3/64 | ≈ (3/64)×326 ≈ 15.3 |
Thấp | Đỏ | aa B_ D_ | 1 × 9/16 = 9/64 | ≈ (9/64)×326 ≈ 45.8 |
Thấp | Vàng | Đáp án A Xét riêng từng cặp tính trạng: + cao: thấp=3 : 1=4 tổ hợp + đỏ đậm:đỏ vừa:hồng:hồng nhạt:trắng = 1 : 4 : 6 : 4 : 1 = 16 tổ hợp Quy ước: BBDD: Đỏ đậm; 2BbDD + 2BBDd: Đỏ vừa; 4AaBb + 1AAbb + 1aaBB: Hồng, 2aaBb + 2Aabb: hồng nhạt, 1aabb: trắng. F1 xuất hiện toàn cao nên cao là trội hoàn toàn so với thấp. Quy ước: A:cao> a:thấp Tính trạng màu săc hạt do 2 cặp gen qui định tuân theo qui luật cộng gộp,mỗi alen trội có mặt làm cho hạt đậm hơn. Tỉ lệ thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lí thuyết → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST → tích hợp di truyền liên kết và tương tác gen kiểu cộng gộp Kiểu gen F1 đem lai là AB//ab Dd F1 x F1 = (AB/ab x AB/ab) (Ddx Dd) → (1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab).(1DD : 2Dd : 1dd) Xét các phát biểu của đề bài: (1) đúng. (2) đúng. Thân cao, hạt đỏ vừa (A-BBDd hoặc A-BbDD), F2 có 2 kiểu gen: AB/ab DD và AB/AB Dd (3) đúng. Khi cho cây F1 lai phân tích, ở Fa thu được tỉ lệ: (AB/ab x ab/ab)(Dd x dd) = (1:1).(1:1) = 1:1:1:1. (4) sai vì F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là (1:2:1).(1:2:1) khác 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. → Các phát biểu 1, 2, 3 đúng. Đáp án: C P: cao, đỏ x thấp trắng F1: 100% cao, hồng F1 ngẫu phối F2 Cao : thấp = 3 : 1 => D cao >> d thấp Đỏ đậm : đỏ vừa : hồng : hồng nhạt : trắng = 1 : 4 : 6 : 4 : 1 = (1:2:1)x(1:2:1) => Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen qui định theo cơ chế tương tác cộng gộp Xét cả 2 cặp tính trạng 2 trong 3 gen di truyền liên kết với nhau Giả sử đó là A và D F1
A
D
a
d
Bb Có F2 thấp trắng (aadd)bb = 6,25% => Vậy (aadd) = 25% => Giao tử ad = 50% => Liên kết gen hoàn toàn (1) Đúng (2) Số kiểu gen qui định cao, đỏ vừa là
A
D
a
D
BB,
A
D
a
d
BB,
A
D
A
D
Bb,
A
D
A
d
Bb 2 sai (3) F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình đời con là (1 : 1)x(1 : 1) = 1 :1 :1 :1 3 đúng (4) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là (1 :2 :1)(1 :2 :1) 4 sai Chọn D Xét riêng từng cặp tính trạng: + cao: thấp = 3 : 1 = 4 tổ hợp + đỏ đậm : đỏ vừa : hồng : hồng nhạt : trắng = 1 : 4 : 6 : 4 : 1 = 16 tổ hợp Quy ước: BBDD: Đỏ đậm; 2BbDD + 2BBDd: Đỏ vừa; 4AaBb + 1AAbb + 1aaBB: Hồng, 2aaBb + 2Aabb: hồng nhạt, 1aabb: trắng. F1 xuất hiện toàn cao nên cao là trội hoàn toàn so với thấp. Quy ước: A: cao > a: thấp Tính trạng màu sắc hạt do 2 cặp gen qui định tuân theo qui luật cộng gộp, mỗi alen trội có mặt làm cho hạt đậm hơn. Tỉ lệ thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lí thuyết → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST → tích hợp di truyền liên kết và tương tác gen kiểu cộng gộp Kiểu gen F1 đem lai là AB//ab Dd F1 x F1 = (AB/ab x AB/ab) (Ddx Dd) → (1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab).(1DD : 2Dd : 1dd) Xét các phát biểu của đề bài: I đúng. II đúng. Thân cao, hạt đỏ vừa (A-BBDd hoặc A-BbDD), F2 có 2 kiểu gen: AB/ab DD và AB/AB Dd III đúng. Khi cho cây F1 lai phân tích, ở Fa thu được tỉ lệ: (AB/ab x ab/ab)(Dd x dd) = (1:1).(1:1) = 1:1:1:1. IV sai vì F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là (1:2:1).(1:2:1) khác 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. → Các phát biểu I, II, III đúng. |
Chọn B