Các nghiệm của hệ là:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(P(4) = {4^2} - 16 = 16 - 16 = 0\).
\(P( - 4) = {( - 4)^2} - 16 = 16 - 16 = 0\).
Vậy x = 4 và x = – 4 là nghiệm của đa thức \(P(x) = {x^2} - 16\). Phát biểu a) đúng.
b) \(Q( - 2) = - 2.{( - 2)^3} + 4 = - 2. (- 8) + 4 = 16 + 4 = 20 \ne 0\).
Vậy y = – 2 không là nghiệm của đa thức \(Q(y) = - 2{y^3} + 4\). Phát biểu b) sai.
a: Thay m=2 vào hệ, ta được:
\(\begin{cases}x-2y=3-2=1\\ 2x+y=3\cdot\left(2+2\right)=3\cdot4=12\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}2x-4y=2\\ 2x+y=12\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}2x-4y-2x-y=12-2\\ 2x+y=12\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}-5y=10\\ 2x=12-y\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=-2\\ 2x=12-\left(-2\right)=12+2=14\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=-2\\ x=7\end{cases}\)
b: Để hệ có nghiệm duy nhất thì 1/2<>-2/1(luôn đúng)
=>Hệ luôn có nghiệm duy nhất
c: \(\begin{cases}x-2y=3-m\\ 2x+y=3\left(m+2\right)\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}2x-4y=6-2m\\ 2x+y=3m+6\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}2x-4y-2x-y=6-2m-3m-6\\ x-2y=3-m\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}-5y=-5m\\ x=2y+3-m\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=m\\ x=2m+3-m=m+3\end{cases}\)
\(A=x^2+y^2\)
\(=\left(m+3\right)^2+m^2=2m^2+6m+9\)
\(=2\left(m^2+3m+\frac92\right)=2\left(m^2+3m+\frac94+\frac94\right)=2\left(m+\frac32\right)^2+\frac92\ge\frac92\forall m\)
Dấu '=' xảy ra khi m+3/2=0
=>m=-3/2
d: 5x-y=3
=>5(m+3)-m=3
=>5m+15-m=3
=>4m=3-15=-12
=>m=-3
4:
x+3y=4m+4 và 2x+y=3m+3
=>2x+6y=8m+8 và 2x+y=3m+3
=>5y=5m+5 và x+3y=4m+4
=>y=m+1 và x=4m+4-3m-3=m+1
x+y=4
=>m+1+m+1=4
=>2m+2=4
=>2m=2
=>m=1
3:
x+2y=3m+2 và 2x+y=3m+2
=>2x+4y=6m+4 và 2x+y=3m+2
=>3y=3m+2 và x+2y=3m+2
=>y=m+2/3 và x=3m+2-2m-4/3=m+2/3
Chú ý. Đối với những hệ phương trình có hệ số thập phân như thế này ta nên nhân với 10 để có hệ phương trình hệ số nguyên:
![]()
Thay vào ta thấy phương án A sai, còn phương án B đúng. Vậy đáp án là B.
Đáp án: B
e: \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{y}=1\\\dfrac{3}{x}+\dfrac{4}{y}=5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{3}{x}-\dfrac{3}{y}=3\\\dfrac{3}{x}+\dfrac{4}{y}=5\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{-7}{y}=-2\\\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{y}=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{7}{2}\\\dfrac{1}{x}=1+\dfrac{2}{7}=\dfrac{9}{7}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{7}{2}\\x=\dfrac{7}{9}\end{matrix}\right.\)
c) \(\left\{{}\begin{matrix}2\left(x-2\right)+3\left(1+y\right)=2\\3\left(x-2\right)-2\left(1+y\right)=-3\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}6\left(x-2\right)+9\left(1+y\right)=6\\6\left(x-2\right)-4\left(1+y\right)=-6\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}13\left(1+y\right)=12\\2\left(x-2\right)+3\left(1+y\right)=2\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{21}{13}\\y=-\dfrac{1}{13}\end{matrix}\right.\)
d) \(\left\{{}\begin{matrix}\left(x-5\right)\left(y-2\right)=\left(x+2\right)\left(y-1\right)\\\left(x-4\right)\left(y+7\right)=\left(x-3\right)\left(y+4\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}xy-2x-5y+10=xy-x+2y-2\\xy+7x-4y-28=xy+4x-3y-12\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-x-7y=-12\\3x-y=16\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-x-7y=-12\\21x-7y=112\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}22x=124\\3x-y=16\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{62}{11}\\y=\dfrac{10}{11}\end{matrix}\right.\)
Bài toán này có hai cách giải:
Cách 1: Thu gọn từng phương trình ta sẽ thu được phương trình bậc nhất hai ẩn x và y.
Cách 2: Đặt ẩn phụ.
Cách 1:

(hệ số của y bằng nhau nên ta trừ từng vế hai phương trình)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 

(Nhân hai vế pt 1 với 2; pt 2 với 3 để hệ số của y đối nhau)
(Hệ số của y đối nhau nên ta cộng từng vế của hai pt)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1; -1).
Cách 2:
a) Đặt x + y = u và x – y = v (*)
Khi đó hệ phương trình trở thành

Thay u = -7 và v = 6 vào (*) ta được hệ phương trình:

Vậy hệ phương trình có nghiệm 
b) Đặt x – 2 = u và y + 1 = v.
Khi đó hệ phương trình trở thành :

+ u = -1 ⇒ x – 2 = -1 ⇒ x = 1.
+ v = 0 ⇒ y + 1 = 0 ⇒ y = -1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm (1; -1).

Ta có: x y − 3 x − 2 y = 16 x 2 + y 2 − 2 x − 4 y = 33 1
Đặt u = x − 1 , v = y − 2 ta được h
Đặt S = u + v, P = uv ta được hệ P − S = 21 S 2 − 2 P = 38 ⇔ P = S + 21 S 2 − 2 S − 80 = 0
⇔ S = − 8 P = 13 hoặc S = 10 P = 31
+ Khi ⇔ S = − 8 P = 13 thì u, v là nghiệm của phương trình X 2 + 8 X + 13 = 0
+ Khi S = 10 P = 31 thì u, v là nghiệm của phương trình X 2 - 10 X + 31 = 0 (vô nghiệm)
Vậy hệ có nghiệm x ; y = − 3 − 3 ; − 2 + 3 x ; y = − 3 + 3 ; − 2 − 3
Đáp án cần chọn là: A