Câu 1 trình bày sự ra đời của xã hội phong kiến châu âu
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nguyên nhân:
+) cuối TK XI sản xuất thủ công nghiệp phát triển nhu cầu trao đổi hàng hoá, buôn bán, lập xưởng sản xuất.
+) thợ thủ công lập ra các thị trấn sau phát triển thành thành phố ( gọi là thành thị)
Vai trò: là thời kì phát triển cao nhất của chế độ phong kiến châu âu, thúc đẩy xã hội phong kiến châu âu.
- Cuối thế kỉ V, các quốc gia cổ địa phương Tây tan rã do người Giéc-man xâm chiếm và tiêu diệt.
- Người Giéc-man chiếm ruộng đất hình thành giai cấp lãnh chúa phong kiến.
- Nô lệ và nông dân không có ruộng đất phải làm việc cho lãnh chúa hình thành giai cấp nông nô.
- Xã hội phong kiến Châu Âu được hình thành với 2 giai cấp đặc trưng: Lãnh chúa và nông nô.
- Xã hội: chia làm 2 giai cấp.
+ Các tướng lĩnh quân sự và quý tộc được phân nhiều đất đai và được phong tước vị trở nên có quyền thế và giàu có => Lãnh chúa phong kiến.
+ Nô lệ và nông dân không có rộng đất phải phụ thuộc vào các lãnh chúa => Nông nô.
=> Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành.
Tham khảo:
* Cơ sở kinh tế:
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Cư dân ở phương Đông và cả phương Tây đều sống chủ yếu nhờ nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công.
+ Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn (như ở phương Đông), hay trong các lãnh địa phong kiến (như ở châu Âu) với kĩ thuật canh tác lạc hậu.
+ Ruộng đất chủ yếu nằm trong tay địa chủ hay lãnh chúa. Họ lại giao cho những người nông dân lĩnh canh hoặc nông nô cày cấy rồi thu tô, thuế.
- Ở châu Âu, từ sau thế kỉ XI, thành thị trung đại xuất hiện, nền kinh tế công, thương nghiệp ngày càng phát triển. => Đó chính là một nhân tố mới, dần dần dẫn tới sự khủng hoảng của xã hội phong kiến và hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
* Cơ sở xã hội:
- Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến, đó là:
+ Phương Đông: địa chủ và nông dân lĩnh canh.
+ Phương Tây: lãnh chúa phong kiến và nông nô.
- Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng địa tô.
* Cơ sở kinh tế:
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Cư dân ở phương Đông và cả phương Tây đều sống chủ yếu nhờ nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công.
+ Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn (như ở phương Đông), hay trong các lãnh địa phong kiến (như ở châu Âu) với kĩ thuật canh tác lạc hậu.
+ Ruộng đất chủ yếu nằm trong tay địa chủ hay lãnh chúa. Họ lại giao cho những người nông dân lĩnh canh hoặc nông nô cày cấy rồi thu tô, thuế.
- Ở châu Âu, từ sau thế kỉ XI, thành thị trung đại xuất hiện, nền kinh tế công, thương nghiệp ngày càng phát triển. => Đó chính là một nhân tố mới, dần dần dẫn tới sự khủng hoảng của xã hội phong kiến và hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
* Cơ sở xã hội:
- Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến, đó là:
+ Phương Đông: địa chủ và nông dân lĩnh canh.
+ Phương Tây: lãnh chúa phong kiến và nông nô.
- Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng địa tô.
*Nguyên nhân (thế kỷ XV - XVI)
- Nhu cầu kinh tế: Sự phát triển sản xuất làm nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu và thị trường mới tăng cao.
- Con đường truyền thống bị độc chiếm: Con đường giao thương thương mại giữa Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập kiểm soát, buộc các thương nhân phương Tây phải tìm con đường hàng hải mới sang Ấn Độ và các nước phương Đông. [1, 2, 3]
* Điều kiện thực hiện- Khoa học - Kỹ thuật tiến bộ: Sự hiểu biết về địa lý, đại dương được nâng cao, sử dụng rộng rãi la bàn, hải đồ.
- Kỹ thuật đóng tàu: Chế tạo thành công các loại tàu lớn, chắc chắn như tàu Caraven, có khả năng vượt đại dương với hệ thống buồm lớn. [1]
* Hướng đi của các cuộc phát kiến địa lý lớn- Hướng Đông (Bồ Đào Nha): Vòng qua bờ Tây châu Phi, đi qua mũi Hảo Vọng xuống Ấn Độ Dương.
+ B. Đi-a-xơ (1487): Đến cực Nam châu Phi (mũi Hảo Vọng).
+ V. Ga-ma (1497): Vòng qua châu Phi đến Calicut (Ấn Độ).
- Hướng Tây (Tây Ban Nha): Đi qua Đại Tây Dương để sang phương Đông.
+ C. Cô-lôm-bô (1492): Tìm ra châu Mỹ.
+ Ph. Ma-gen-lan (1519-1522): Thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh trái đất.
3.
- Lãnh địa phong kiến: Là vùng đất tư rộng lớn của lãnh chúa, ở đó các lãnh chúa có mọi quyền hành như những ông vua con, lãnh địa trở thành một vương quốc nhỏ.
- Đặc điểm kinh tế: Là đơn vị kinh tế độc lập, mang tính khép kín, tự cấp tự túc. Nông nô là lực lượng sản xuất chính.
Thời gian: Cuối thế kỉ V
Giai cấp chính:Lãnh chúa và nông nô
Khái niệm lãnh địa:Lãnh địa phong kiến là đất đai của lãnh chúa
Lãnh Chúa: là những người sở hữu những vùng đất lớn trong chế độ phong kiến ở Châu Âu và Châu Á.
Tham khảo:D
Thời gian: từ thế kỉ VIV đến thể kỉ XV
Gồm 2 giai cấp: lãnh chúa phong kiến và nông nô
Lãnh địa phong kiến là khu đất rộng, do lãnh chúa lãm chủ, trong có lâu đài và thành quách.
Các tướng lính, quý tộc được chia ruộng đất và phong tước. Họ trở thành lãnh chúa phong kiến. Lãnh chúa phong kiến có cuộc sống giàu có, xa hoa.
Khoản cuối thế kỉ Ix các bộ tộc người giéc- man từ phương bắc xuống chiếm lãnh thổ của người rô-ma
+họ lập ra nkiu vương quốc mới
+đồng thời họ chia ruộng đất và phong tước cho nkau ai cướp lấy đc nkiu thì đc phong chức lớn ai ko cướp đc thì bị bắt lm nô lệ
+sau đó họ đã tiếp thu 1 đạo giáo mới đó là ki-tô-giáo
+từ đó xã hội đã phân hóa
+ xã hội châu âu đã biến đổi lãnh chúa và nông nô hình thành
+kéo theo đó xã hội phong kiến châu âu đc xác lập
Cuối thế kỉ V, các quốc gia cổ địa phương Tây tan rã do người Giéc-man xâm chiếm và tiêu diệt. - Người Giéc-man chiếm ruộng đất hình thành giai cấp lãnh chúa phong kiến. ... -> Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành với 2 giai cấp đặc trưng: Lãnh chúa và nông nô.