Chứng minh rằng : Với mọi hàm số sau :
y = ( 2 m\(^2\)- 4m + 10 ) .x + m - 2 đồng biến
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(y=\left(-m^2+4m-10\right)x+4\)
\(a=-m^2+4m-10\)
\(=-m^2+4m-4-6\)
\(=-\left(m-2\right)^2-6\)
Ta có
\(\left(m-2\right)^2\ge0\forall m\)
\(-\left(m-2\right)^2\le0\)
\(-\left(m-2\right)^2-6\le-6\)
Vậy a luôn âm
Vậy hàm số luôn nghịch biến với mọi m
Bài 2:
a: \(m^2-6m+12\)
\(=m^2-6m+9+3=\left(m-3\right)^2+3>0\forall m\)
=>Hàm số đồng biến khi x>0 và nghịch biến khi x<0
b: Khi m=2 thì hàm số trở thành:
\(y=\left(2^2-6\cdot2+12\right)\cdot x^2=4x^2\)
Đặt y=-2
=>\(4x^2=-2\)
=>\(x^2=-\frac12\) (vô lý)
=>x∈∅
c: Khi m=5 thì hàm số trở thành:
\(y=\left(5^2-6\cdot5+12\right)\cdot x^2=7x^2\)
Khi \(x=1+\sqrt2\) thì \(y=7\left(\sqrt2+1\right)^2=7\left(3+2\sqrt2\right)=21+14\sqrt2\)
d: x=1; y=5
=>\(\left(m^2-6m+12\right)\cdot1^2=5\)
=>\(m^2-6m+7=0\)
=>\(m^2-6m+9-2=0\)
=>\(\left(m-3\right)^2=2\)
=>\(m-3=\pm\sqrt2\)
=>\(m=3\pm\sqrt2\)
Bài 1:
a: Để hàm số đồng biến khi x>0 thì \(m^2-4m+3>0\)
=>(m-3)(m-1)>0
=>m>3 hoặc m<1
b: Để hàm số nghịch biến khi x>0 thì \(m^2-4m+3<0\)
=>(m-1)(m-3)<0
=>1<m<3
Hàm số có dạng y=ax+ b có :
a= m2+4m+5=(m2+4m+4)+1=(m+2)2+1 >0 với mọi m
Vậy hàm số là hàm số bậc nhất đồng biến
a.
Ta có: \(m^2+1\ne0;\forall m\Rightarrow\) hàm số là hàm bậc nhất với mọi m
b.
\(m^2+1\ge1>0\) ; \(\forall m\Rightarrow\) hàm đồng biến với mọi m
1:
a: m^2+1>=1>0 với mọi m
=>y=(m^2+1)x-5 luôn là hàm số bậc nhất
b: Do m^2+1>0 với mọi m
nên hàm số y=(m^2+1)x-5 đồng biến trên R
Dễ thấy \(\left(2m^2-4m+10\right)=2\left(m-1\right)^2+8>0\forall m\)
Vậy hàm số trên đồng biến với mọi m,