K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 2 2018



                “Thạch Đà quê hương yêu dấu” là một cuốn sách hay, được viết bởi chính những người con của Thạch Đà xa quê. Đọc “Thạch Đà quê hương yêu dấu”, chúng ta sẽ được trở về với miền quê Thạch Đàgiàu bản sắc văn hóa và truyền thống cách mạng trong dòng chảy chung của dân tộc, thấy được con người Thạch Đà hiền hòa, bình dị trong cuộc sống hàng ngày, nhưng cũng rất dũng cảm trong chiến đấu, năng động sáng tạo trong tiến trình hội nhập và phát triển đất nước. Để rồi, trong mỗi chúng ta ngày càng cảm thấy yêu quý và tự hào hơn về miền quê Thạch Đà yêu dấu.

              Với những tư liệu sinh động, phong phú và cách kể chuyện tự nhiên, với những ngôn từ giản dị, gần gũi, tôi tin tưởng rằng, cuốn sách sẽ là người bạn đồng hành thân thiết trong hành trang của mỗi người, gắn kết tình cảm và nâng bước cho những người con Thạch Đà xa quê tiếp tục đoàn kết, sáng tạo, vượt qua khó khăn, vươn lên giành những đỉnh cao mới trong công việc và cuộc sống; chung tay góp sức xây dựng quê hương Thạch Đà giàu mạnh. Đồng thời, đây cũng là món quà tinh thần nhỏ bé của những người con xa quê gửi về quê hương Thạch Đà yêu dấu.

1 tháng 10 2021

khocroi

1. Mở bàiGiới thiệu chung về Đền Bà Chúa Kho – một ngôi đền nổi tiếng tại Việt Nam.Đền nằm ở đâu và được nhiều người biết đến.2. Thân bàiVị trí địa lí:Đền Bà Chúa Kho tọa lạc ở xã Thanh Lương, huyện Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.Ý nghĩa lịch sử và văn hóa:Đền thờ Bà Chúa Kho – người có vai trò quan trọng trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt.Đền được xem là nơi gửi...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu chung về Đền Bà Chúa Kho – một ngôi đền nổi tiếng tại Việt Nam.
  • Đền nằm ở đâu và được nhiều người biết đến.

2. Thân bài

  • Vị trí địa lí:
    • Đền Bà Chúa Kho tọa lạc ở xã Thanh Lương, huyện Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Ý nghĩa lịch sử và văn hóa:
    • Đền thờ Bà Chúa Kho – người có vai trò quan trọng trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt.
    • Đền được xem là nơi gửi gắm, cầu xin tài lộc, may mắn trong làm ăn buôn bán.
  • Hoạt động và phong tục:
    • Lễ hội đền thường diễn ra vào đầu năm mới, đặc biệt là ngày 14 tháng Giêng âm lịch.
    • Người dân, đặc biệt là những người kinh doanh, đến cầu mong một năm làm ăn phát đạt.
  • Kiến trúc và cảnh quan:
    • Đền có kiến trúc truyền thống với các khu vực thờ tự, gian chính, chạm khắc tinh xảo.
    • Không gian linh thiêng, yên bình thu hút nhiều du khách, phật tử.

3 kết bài
Đền Bà Chúa Kho không chỉ là địa điểm tâm linh mà còn là nơi giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

  • Giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần và tín ngưỡng của người Việt.
0
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về chuyến đi: thời gian, cùng ai đi (gia đình, bạn bè, nhà trường). Nêu lý do chọn đến Đền Bà Chúa Kho (nổi tiếng linh thiêng, muốn tìm hiểu lịch sử – văn hóa, cầu bình an, may mắn...). 2. Thân bài: a) Quá trình chuẩn bị và di chuyển Chuẩn bị lễ vật, quần áo chỉnh tề. Hành trình đến đền (đi bằng xe gì, không khí trên đường đi). b) Khung cảnh Đền Bà...
Đọc tiếp

1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về chuyến đi: thời gian, cùng ai đi (gia đình, bạn bè, nhà trường). Nêu lý do chọn đến Đền Bà Chúa Kho (nổi tiếng linh thiêng, muốn tìm hiểu lịch sử – văn hóa, cầu bình an, may mắn...). 2. Thân bài: a) Quá trình chuẩn bị và di chuyển Chuẩn bị lễ vật, quần áo chỉnh tề. Hành trình đến đền (đi bằng xe gì, không khí trên đường đi).

b) Khung cảnh Đền Bà Chúa Kho Vị trí: nằm ở vùng núi Kho, Cổ Mễ, Bắc Ninh. Cảnh quan: không gian cổ kính, uy nghiêm, đông đúc khách hành hương. Mô tả kiến trúc: cổng tam quan, sân đền, mái cong, hương khói nghi ngút.

c) Hoạt động trong chuyến đi Dâng hương, thắp nến, khấn vái cầu tài lộc, sức khỏe, bình an. Quan sát dòng người đi lễ, cảm nhận không khí trang nghiêm. Có thể tìm hiểu thêm về sự tích Bà Chúa Kho (một nữ tướng, sau khi mất được thờ phụng như vị thần giữ kho lương – tượng trưng cho tài lộc).

d) Cảm xúc, trải nghiệm Ấn tượng về sự linh thiêng, thành kính của người đi lễ. Niềm tự hào về nét đẹp văn hóa tín ngưỡng dân gian. Bài học rút ra: biết ơn tiền nhân, trân trọng truyền thống, sống tốt đẹp, siêng năng lao động.

3. Kết bài: Khẳng định chuyến đi để lại nhiều kỷ niệm, ý nghĩa. Bày tỏ mong muốn có dịp quay lại, giới thiệu cho bạn bè, người thân.

0

Đền Nghè tức An Biên cổ miếu toạ lạc ở phố Lê Chân, phường An Biên, quận Lê Chân, nội thành Hải Phòng. Đây là một quần thể kiến trúc dân tộc mang phong cách thời Nguyễn gồm hậu cung, nhà thiêu hương, tả vu, hữu vu, nhà bái đường, nhà bia, tam quan...

Quy mô đền tuy không lớn nhưng bố cục cân đối hài hoà. Những mảng điêu khắc gỗ long, ly, qui, phượng; hoa trái đào, lựu, sen, chanh vẽ chạm công phu tinh tế. Những đầu đao, nóc mái đắp nổi những rồng bay, phượng múa, cảnh núi Yên Tử, cảnh Hai Bà chỉ huy quân ... càng tôn thêm vẻ uy nghi của ngôi đền. Trong đền đủ các câu đối, hoành phi sơn son thiếp vàng hay khảm xà cừ ca ngợi phẩm hạnh tài năng nữ tướng. Đồ thờ tự long đình, bát bửu, kiệu bát cống... không thiếu thứ gì. Đặc biệt trong đền có sập đá, khánh đá làm bằng đá quý núi Kính Chủ, có võng đàPo đòn cong nghi vệ của bậc nữ tướng. Tương truyền đền dựng từ sau ngày Nữ tướng hi sinh, nhưng chỉ là một nghè nhỏ bằng tranh tre trên khu gò ở cánh đồng của làng An Biên. Quần thể kiến trúc hiện nay được xây dựng vào những thập kỷ đầu thế kỷ XX. Bằng tấm lòng "hằng tâm, hằng sản" của nhiều thế hệ người Hải Phòng, di tích đền Nghè ngày một khang trang. Năm 1919, toà hậu cung 3 gian được xây dựng theo lối "chồng diêm tầng 4 mái". Năm 1926, xây toà thiêu hương, dựng toà tiền tế... Mặt ngoài chồng diêm của toà hậu cung, nơi có điều kiện phô diễn vẻ đẹp, người ta đắp nổi phù điêu trang trí, mô phỏng các điển tích như: An Tử Sơn, Ngô vương đề cờ, Trưng Vương dấy quân. Đằng trước toà hậu cung là toà thiêu hương vuông vức, hai tầng với tám mái đao cong vút, đắp "rồng chầu, phượng đón" vươn lên trong không trung tựa như những cánh tay thôn nữ trong động tác múa đèn. Toà tiền bái 5 gian được làm bằng gỗ lim nguyên cây khá bề thế. Bờ nóc của toà này đắp bằng vôi vữa, chính giữa dựng cuốn thư, đắp nổi 4 chữ Hán "An Biên cổ miếu", hai bên có phượng chầu. Kèm 2 bên thiêu hương là hai dải vũ nhỏ, mỗi toà ba gian. Như vậy, các công trình kiến trúc của đền Nghè tạo thành một tổng thể không gian kiến trúc khép kín, tuân thủ theo phong cách cổ truyền dân tộc. Thông qua các đồ án trang trí thể hiện kiến trúc để phản ánh ước mơ, nguyện vọng của người đương thời và là "thông điệp văn hoá" gửi lại cho đời sau. Ngoài đền thờ chính, di tích đền Nghè còn có điện Tứ phủ. Điện nhìn ra phố Lê Chân thông qua cổng chính. Cổng đền Nghè thực sự là một công trình kiến trúc đồ sộ, đẹp và hoành tráng như cổng các cung điện, lăng tẩm, đền đài thời trung cổ. Thăm đền Nghè, khi bước qua cổng chính nhìn sang bên hữu, du khách sẽ bắt gặp một kiến trúc đẹp. Đó là nhà bia được xây và trang trí theo kiểu dáng của long đình. Chính giữa dựng tấm bia đá cao 1,5m; rộng 0,85m; dày 0,20m. Nội dung minh văn khắc ghi về tiểu sử, sự nghiệp của bà Lê Chân bằng chữ Hán, nói rõ Nữ tướng quê ở làng Vẻn, tên chữ An Biên, huyện Đông Triều, nay thuộc tỉnh Quảng Ninh. Cha là Lê Đạo, một thầy thuốc nổi tiếng tài năng đức độ. Mẹ là Trần Thị Châu, một phụ nữ đảm đang phúc hậu. Từ tuổi hoa niên, Lê Chân đã nức tiếng đẹp người đẹp nết, có chí khí hơn người. Viên quan cai trị nhà Hán đòi lấy làm tì thiếp. Ông bà Lê Đạo kiên quyết khước từ, cho con lánh về vùng ven biển huyện An Dương. Tên quan dâm ác đã giết hại cha nàng. Thù nhà nợ nước, Lê Chân quyết chí phục thù, ngầm chiêu mộ lực lượng, lập nên trang trại ở vùng đất mới, vừa chuẩn bị lương thực, vừa rèn luyện lực lượng chờ thời. Khi Trưng Trắc dựng cờ nghĩa ở Mê Linh, Lê Chân cùng nghĩa quân trại An Biên kịp thời hưởng ứng. Cuộc khởi nghĩa thành công, Trưng Trắc lên làm vua, xưng là Trưng Vương, đóng quân ở Mê Linh. Lê Chân được giao chức Chưởng quản binh quyền nội bộ kiêm trấn thủ Hải Tần. Nữ tướng ra sức tổ chức lực lượng bố trí đồn trại, lại mở lò vật để rèn luyện quân sĩ. Tương truyền ở làng Mai Động, ngoại thành Hà Nội hãy còn dấu vết sới vật do Lê Chân đặt. Năm 43, vua Hán sai tướng tài Mã Viện đem quân thuỷ bộ theo đường đông bắc sang đánh, Lê Chân đã chỉ huy quân chặn giặc, gây cho chúng nhiều thiệt hại. Nhưng do chênh lệch lực lượng, bà phải lui binh về bảo vệ Mê Linh. Sau khi phòng tuyến Cấm Khê vỡ, Hai Bà Trưng phải tự tận, Lê Chân phải rút quân vào vùng núi Lạt Sơn thuộc Hà Nam bây giờ, lập căn cứ chống giặc. Mã Viện sai quân vây chặt căn cứ, chẹn đường tiếp tế lương thực. Thế cùng lực tận, Nữ tướng phải tự vẫn để bảo toàn danh tiết. Được tin Nữ tướng hi sinh, dân trang An Biên lập đền thờ, tức đền Nghè - An Biên cổ miếu ngày nay. Đến đời vua Trần Anh Tông, bà được phong làm Thành hoàng xã An Biên, huyện An Dương và được ban thần hiệu Nam Hải Uy Linh Thánh Chân công chúa; các triều đại đều ban sắc tặng. Hàng năm cứ đến ngày sinh 8 tháng 2, ngày hoá 25 tháng chạp, ngày khánh hạ 15 tháng 8, nhân dân Hải Phòng nô nức đến đền Nghè cùng dân An Biên tưởng niệm vị Nữ tướng khai quốc công thần triều Trưng cũng là người khai sinh trại An Biên, cái nôi của nội thành Hải Phòng ngày nay. Hệ thống thờ tự ở đền Nghè được xếp vào hàng "Kinh điển" trong nghi thức tín ngưỡng cổ truyền của người Việt. Nghi thức thắp hương dâng cúng ở đền Nghè cũng giống như ở nhiều đền miếu khác, được tiến hành theo thứ tự từ ngoài vào trong, từ phải sang trài, lên đền rồi xuống phủ.

Trong tín ngưỡng người xưa, lễ vật dâng lên Thánh mẫu Lê Chân thường bao giờ cũng phải có cua bể và bún. Có lẽ đó là những đồ ăn mà sinh thời bà Lê Chân ưa thích? Dâng lễ đền Nghè trong dịp đầu năm mới, mọi người không quên mua những gói muối hình củ ấu, bọc bằng giấy hồng điều để lấy may. Di tích lịch sử đền Nghè là một di sản văn hoá "Viên khung" của thành phố, của đất nước, nơi bảo tồn nhiều nếp sinh hoạt cổ phong lành mạnh, góp phần làm phong phú kho tàng văn hoá vật thể và phi vật thể của người Hải Phòng.

   Tôi sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Hải Phòng, một miền đất đẹp, đặc sắc về văn hóa, giàu truyền thống lịch sử. Có thể ví Đồ Sơn hay Cát Bà là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, dải công viên ở trung tâm thành phố và hồ Tam Bạc là lá phổi xanh là thì đền Nghè chính là trái tim tâm linh tín ngưỡng quan trọng nhất của thành phố. Đến với Hải Phòng, bạn đừng quên ghé thăm đền Nghè để hiểu hơn về con người nơi đây.

.Đền Nghè là nới thờ nữ tướng Lê Chân. Bà Lê Chân quê gốc ở Đông Triều Quảng Ninh, vì nợ nước thù nhà, bà rời bỏ quê hương, khai khẩn vùng đất mới lập nên ấp An Biên – chính là Hải Phòng ngày nay. Cùng với hai bà trưng, nữ tướng đã lập nhiều chiến công như giúp Hai Bà Trưng đánh tan quân Thanh, được phong là thánh Chân công chúa, là người cai quản mảnh đất Hải Tần Phòng Thủ - Hải Phòng ngày nay. Đền Nghè ban đầu là một ngôi đền nhỏ làm từ tre, gỗ, qua nhiều lần, nhiều đời tôn tạo, đền Nghè có quy mô như ngày nay. Kiến trúc của đền Nghè mang đặc trưng kiến trúc của nhà Nguyễn. Cho đến ngày nay đền Nghè năm lặng lẽ trên một con phố rất yên bình là phố Lê Chân gần với trường tiểu học minh khai, trường cấp ba ngô quyền và nhìn ra quảng trường trung tâm thành phố.

Cổng đền Nghè được xây dựng theo kiến trúc truyền thống – lối Tam Quan gồm một cổng chính và hai cổng phụ. Cổng chính của đền thưởng được mở vào những dịp lễ quan trọng còn cổng phụ được mở suốt ngày đêm để du khách đến thăm viếng. Cổng đền Nghè khá quy mô gợi nhớ đến hình ảnh cổng của những cung điện đền đài thời trung cổ trước đây. Phía trên của cổng được đắp nổi tượng rồng với hình ảnh song long chầu nhật nguyệt. Bước sau cánh cổng đền, du khách sẽ bước vào không khí trang nghiêm, tĩnh mịch của đền Nghè, đền Chính nằm bên tay phải. Phía cửa đền có một cái lư hương đồng lớn, chính là nơi du khách thắp hương và khấn vọng từ phía ngoài vào. Tiếp theo là ban Trình – nơi thờ của hội đồng các quan và cũng là nơi đặt lễ, sớ chính của mọi người. Trong điện còn giữ lại được rất nhiều những cổ vật có giá trị là các hoành phi, câu đối, cuốn thư làm bằng gỗ được sơn son thiếp vàng và trạm trổ rất tinh vi, có niên đại lên đến hàng trăm tuổi. Giá trị nhất là bức cuốn thư với dòng đại tự “An Biên Cổ Miếu”. Hai bên điện có đồ tế khí bởi bà lê chân là một nữ tướng người ta bày những bộ tế khí như giáo, thương, đao … và các sập đá, kiệu gỗ… Trong đền còn lưu giữ được hai nhạc khí quan trọng và cổ xưa, đó là một chiếc trống lớn và chiếc khánh làm bằng đá được trạm trổ những chữ Hán trên đó. Đây là những vật dụng rất gần gũi với nữ tướng khi còn sống. Hai bên đền chính là giải vũ được xây dựng theo lối nhà cổ, mái ngói, cột gỗ, đây cũng là nơi khách thập phương chuẩn bị đồ lễ để vào viếng thăm đền. Phía trong cùng là hậu cung nơi đặt di tượng nữ tướng. Đây là một bức tượng cổ, tinh xảo và có nhiều giá trị. Hậu cung chỉ được mở vào những dịp lễ trọng là lễ giỗ bà Lê Chân, ngày thường được khép kín vừa tạo sự tách biệt, vừa tạo không khí trang nghiêm. Đền Nghè có một kiến trúc độc đáo khác hẳn với các đền chùa khác là không xây kín mà để thoáng ở hai bên, theo quan niệm về phong thủy, âm dương và trời đất của người xưa.

  Điện Tứ Phủ nằm đối diện với cổng vào, công trình này mới được tôn tạo, đem lại vẻ khang trang bề thế xong vẫn giữ lại được nét cổ kính truyền thống. Trong điện là nới thờ ban Trần triều, thờ Đức thánh Trần - Trần Quốc Tuấn; ban thờ mẫu là mẫu thượng thiên, mẫu thượng ngàn , mẫu thoảivà thờ các ông hoàng làông hoàng 7 vàông hoàng 10. Nơi đây không khí trang nghiêm, khói hương trầm mặc, gợi sự thoát tục.

 Nhà Bia xây dựng theo kiểu long đình là nơi lưu giữ một tấm bia cổ làm bằng đá, cao 1,5m, rộng 0,85m, dày 0, 2 m. Bia được ghi bằng chữ Hán tóm tắt lại tiểu sử và chiến công bà lê chân. Hai bên nhà bia còn giữ lại bốn pho tượng cổ là tượng voi đá và ngựa đá, theo quan niệm của người xưa đây là người bạn đồng hành vào sinh ra tử cùng nữ tướng.5. Đền Nghè có khoảng sân rộng với cây xanh, cây cảnh, tạo không khí nên thơ, yên bình.6. Lễ hội nữ tướng lê chân thắng chận được tổ chức hàng năm vào tháng ba âm lịch. Trong lễ hội có lễ rước từ đền Nghè đến tượngđài nữ tướng và múa lân. Trong tín ngưỡng người xưa, lễ vật dâng lên Thánh mẫu Lê Chân thường bao giờ cũng phải có cua bể và bún.Đến viếng đền nghè, chúng ta tạm bỏ cái ồn ào, xô bồ tấp nập, cái bon chen của cuộc sống thường ngày để đắm mình vào không gian nhẹ nhàng, yên tĩnh. Lúc đấy chúng ta trở về với chính mình và cõi tâm linh để tìm thấy cõi yên bình trong cuộc sống của mỗi người. V ào dịp Tết âm lịch sau khi viếng đền Nghè, người dân có thói quen mua gạo và muối được gói trong những mảnh giấy đỏ (hồng điều) với mong ước một năm no đủ, tình cảm đậm đà. Đây trở thành một nét văn hóa tốt đẹp.

Đến thăm đền nghe nhắc nhở chúng ta về đạo lý uống nước nhớ nguồn. Biết gìn giữ bản sắc văn hóa của người Việt Nam, đặc biệt là trong thời kì hội nhập như bây giờ, chúng ta hãy biết giữ lấy truyền thống văn hóa đó để hội nhập, để biết tự hào về dân tộc mình

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu1. Giới thiệu chungVị trí:Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Lịch sử:Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989. Ý nghĩa:Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách,...
Đọc tiếp

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu

1. Giới thiệu chung

Vị trí:

Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Lịch sử:

Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989.

Ý nghĩa:

Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách, là nơi tưởng nhớ công ơn và cầu mong tài lộc.

2. Kiến trúc đền

Kiến trúc cổ truyền:

Mô tả kiến trúc đền mang đậm nét cổ truyền Việt Nam, được xây dựng theo lối chữ T với các đường nét chạm khắc công phu.

Các công trình nổi bật:

Liệt kê và giới thiệu các công trình như Cổng Tam Môn, Tiền Tế, Cung Đệ Nhị, Cung Đệ Tam, và Cung Bà Chúa.

3. Truyền thuyết và tín ngưỡng

Sự tích:

Kể lại câu chuyện về Bà Chúa Kho (Bà Lý Thị Châu) với công lao trong việc khai hoang, lập ấp, giúp dân.

Tín ngưỡng:

Giải thích phong tục "vay vốn" đầu năm và "trả nợ" cuối năm, thể hiện nét văn hóa tâm linh độc đáo của người Việt.

4. Lễ hội và hoạt động

Lễ hội:

Nêu rõ lễ hội chính được tổ chức vào ngày 14 tháng Giêng âm lịch để tưởng nhớ công ơn Bà Chúa Kho.

Nghi thức dâng lễ:

Hướng dẫn người dân về quy trình dâng lễ, các lễ vật thường dùng, và cách thực hiện theo các cung ban.

5. Giá trị

Giá trị văn hóa:

Là di sản văn hóa quan trọng, là nét đẹp tâm linh của dân tộc.

Giá trị lịch sử:

Góp phần lưu giữ truyền thuyết và lịch sử địa phương, thể hiện công lao của các bậc tiền nhân.

Giá trị tâm linh:

Là điểm đến linh thiêng, thu hút du khách thập phương cầu tài lộc, bình an.

C. Kết bài

- Nêu lại giá trị của đền Bà Chúa Kho và cảm xúc của bản thân

0
27 tháng 2 2023

Có cần mình giúp ko

 

 

1. Mở bài: - Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc - Cảm xúc: háo hức mong chờ2. Thân bài:- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.- Trình tự các địa điểm đến...
Đọc tiếp

1. Mở bài:

- Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc

- Cảm xúc: háo hức mong chờ

2. Thân bài:

- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền

- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.

- Trình tự các địa điểm đến thăm

+Từ bãi xe hai bên đường có rất nhiều hàng quán bán lễ vật: vàng mã, hoa, lễ sẵn, cây tài lộc,… đặc biệt trong dịp lễ tết.

+Cổng vào là cửa Tam quan to lớn, là cổng chính dẫn vào khu đền.

+Trên mái cổng có bức đại tự bằng chữ Hán: “Chúa Kho từ”, tức là “Đền Bà Chúa Kho”

+Trước cổng có hai trụ lớn, đôi câu đối Hán chữ vàng ca ngợi công lao của Bà Chúa Kho (Công chúa Thanh Bình) với nội dung “Càn long tốn thủy lưu thắng cảnh / Liệt nữ cao sơn hiển linh từ”

+Dưới cổng Tam môn là một sân đền rộng — không gian mở để người đến lễ tụ tập, chuẩn bị lễ, đợi vào đền

+ Sau sân là khu vực Tiền tế: dâng hương trước khi vào điện chính

+Ba cung / Hậu cung gồm: Tứ Phủ Công Đồng, Đệ Nhị Cung, Đệ Nhất Cung (Tam Toà Thánh Mẫu) và Cung Cấm của Bà Chúa Kho

- Ấn tượng về những nét nổi bật:

+Ý nghĩa tâm linh độc đáo – “Vay vốn Bà Chúa Kho:

  • Đền Bà Chúa Kho không chỉ là nơi cầu bình an, tài lộc như nhiều ngôi đền khác, mà còn nổi tiếng với nghi lễ “vay vốn đầu năm – trả lễ cuối năm”.
  • Người dân tin rằng Bà Chúa Kho là vị thần giữ kho lương của quốc gia, có thể phù hộ việc làm ăn, kinh doanh, buôn bán thuận lợi

+Không gian đền linh thiêng, cổ kính

  • Đền nằm trên lưng chừng núi Kho, có phong thủy tốt, cảnh quan thanh tịnh, hài hòa giữa núi – sông – đồng bằng.
  • Cổng tam quan uy nghi, kiến trúc đền mang đặc trưng đền Việt cổ: mái cong, họa tiết rồng phượng, chất liệu gỗ truyền thống.

+Không khí lễ hội nhộn nhịp đầu năm

  • Mỗi dịp Tết Nguyên đán và đặc biệt là rằm tháng Giêng, hàng vạn người từ khắp nơi đổ về làm lễ.
  • Hai bên đường vào đền nhộn nhịp quầy hàng bán lễ vật, sớ, vàng mã... tạo nên không khí lễ hội sôi động nhưng vẫn giữ được nét trang nghiêm.

Đền Bà Chúa Kho không chỉ là một di tích lịch sử – văn hóa, mà còn là nơi thể hiện rõ nét niềm tin dân gian của người Việt vào sự công bằng, trả vay, và đạo lý làm ăn chân chính.

3. Kết bài: em cảm thấy rất vui sau khi được tham quan đền Bà Chúa Kho. Sau khi đến thăm quan đền, em thêm hiểu về tín ngưỡng tâm linh của dân tộc,...



0