Cách làm bài cho đúng dạng động từ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
thủ khoa tiếng anh đâu rồi giúp tớ trong 3 phút nha tí nữa học rùi
Bạn phải nắm chắc kĩ thuật chọn điểm rợi. Ví dụ:
Cho \(a\ge3\), tìm GTNN của \(A=a+\frac{1}{a}\)
Ta dự đoán dấu "=" xảy ra khi \(a=3\)
Nếu áp dụng thẳng BĐT Cô-si cho 2 số dương \(a\)và \(\frac{1}{a}\), khi đó dấu "=" xảy ra khi \(a=\frac{1}{a}\Leftrightarrow a^2=1\Leftrightarrow a=\pm1\)trái với \(a\ge3\)
Do đó ta cần tách \(a\)thành 2 hạng tử trong đó có hạng tử \(ka\)khi Cô-si với \(\frac{1}{a}\)sẽ đảm bảo dấu "=" xảy ra khi \(a=3\)
Mặt khác khi Cô-si \(ka\)với \(\frac{1}{a}\), dấu "=" xảy ra khi \(ka=\frac{1}{a}\), điều này đồng nghĩa với việc \(3k=\frac{1}{3}\)hay \(k=\frac{1}{9}\)
Như vậy ta sẽ tách như sau:
\(A=\frac{1}{9}a+\frac{1}{a}+\frac{8}{9}a\)
Áp dụng Cô-si cho 2 số \(\frac{1}{9}a\)và \(\frac{1}{a}\), ta có \(\frac{1}{9}a+\frac{1}{a}\ge2\sqrt{\frac{1}{9}a.\frac{1}{a}}=\frac{2}{3}\)
Lại có \(a\ge3\)\(\Leftrightarrow\frac{8}{9}a\ge\frac{8}{9}.3=\frac{8}{3}\)
Vậy \(A\ge\frac{2}{3}+\frac{8}{3}=\frac{10}{3}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(a=3\)
Vậy GTNN của A là \(\frac{10}{3}\)khi \(a=3\)
- 1. Đọc lướt (Skimming) và Đọc quét (Scanning): Đọc lướt để nắm ý chính của đoạn văn và đọc quét để tìm thông tin cụ thể. Đừng cố gắng hiểu từng chữ.
- 2. Mở rộng vốn từ vựng: Từ vựng là yếu tố quan trọng. Học các từ vựng liên quan đến các chủ đề thường gặp trong bài đọc.
- 3. Hiểu cấu trúc đề thi: Nắm vững cấu trúc của bài thi Reading, bao gồm 3 bài đọc và 40 câu hỏi, và các dạng bài phổ biến như Matching Headings, Multiple Choice, True/False/Not Given, v.v.
- 4. Thực hành và làm quen với các dạng bài: Làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau để biết cách tiếp cận từng dạng bài, theo các hướng dẫn từ DOL English.
- 5. Cẩn thận với bẫy: Chú ý các câu hỏi "bẫy" hoặc thông tin đánh lừa trong đề bài để tránh chọn sai đáp án.
- Dạng bài Matching Headings: Đọc câu chủ đề của mỗi đoạn văn để tìm ra ý chính, sau đó ghép với tiêu đề phù hợp.
- Dạng bài Multiple Choice: Xác định từ khóa trong câu hỏi, tìm các từ đó trong bài đọc và so sánh thông tin để chọn đáp án đúng.
- Dạng bài True/False/Not Given (hoặc Yes/No/Not Given): Đọc câu hỏi, tìm thông tin liên quan trong bài đọc. Nếu thông tin khớp hoàn toàn với câu hỏi, đó là True/Yes. Nếu thông tin trái ngược, đó là False/No. Nếu thông tin không xuất hiện, đó là Not Given.
- Dạng bài Short Answers: Đọc kỹ câu hỏi và tìm kiếm thông tin cụ thể trong đoạn văn để trả lời ngắn gọn, chính xác theo yêu cầu.
Tham khảoHok tốt
1. was … watched | 2. Were … rescued | 3. are improved | 4. was nearly killed |
5. is … employed | 6. are … sometimes held | 7. was … shown |
|
Cho dạng đúng của động từ ở dạng quá khứ (V2) và quá khứ phân từ (V3), dùng bảng động từ bất quy tắc nếu cần.
V | V2 | V3 |
be (là) | was/were | been |
bring (mang đến) | brought | brought |
buy (mua) | bought | bought |
cut (cắt) | cut | cut |
do (làm) | did | done |
eat (ăn) | ate | eaten |
find (tìm) | found | found |
found (thành lập) | founded | founded |
go (đi) | went | gone |
have (có) | had | had |
keep (giữ) | kept | kept |
lie (nằm) | lay | lain |
lie (nói dối) | laid | laid |
lose (mất) | lost | lost |
make (làm) | made | made |
move (di chuyển) | moved | moved |
play (chơi) | played | played |

Là sao vậy bạn?
chỉ cần biết đó là thì gì rùi làm theo công thức