neu viet :'' nhac cua truc,nhac cua tre. khuc nhac dong que'' cau tren mac loi sai nao
giup mik nha![]()
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhạc của trúc, nhạc của tre // là khúc nhạc của đồng quê.
CN VN
![]()
tham khảo ạ:
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu đối với những người muốn thành công. Thật vậy, đức tính khiêm tốn là những đức tính quý báu mà mỗi người thực sự cần trang bị cho bản thân trong cuộc sống hiện đại. Khiêm tốn là khi mỗi người không kiêu căng tự phụ về những gì mình có, những thành quả mình làm được, sống thực sự chân thành và ham muốn học hỏi nhiều hơn là khoe mẽ. Đức tính này có thể được thể hiện qua cách ăn mặc, qua lời ăn tiếng nói và phong cách thái độ sống. Nhờ có sự khiêm tốn, con người thực sự có thể học hỏi nhiều hơn từ những người xung quanh. Hơn thế nữa, thái độ sống giản dị khiêm nhường cũng đem đến cho mỗi người những cơ hội để mở mang đầu óc, lắng nghe, tiếp thu những điều hay lẽ phải từ những người xung quanh. Bằng đức tính khiêm tốn ham học hỏi, con người biết tự khai phá những con đường đi tới thành công cho mình. Trái lại là kiêu căng tự phụ sẽ làm cho chúng ta không lắng nghe được từ người khác, từ đó học hỏi bị hạn chế. Không những vậy, thái độ sống khiêm tốn giản dị hướng tới những giá trị lâu bền sẽ được mọi người yêu mến và kính trọng. Tóm lại, đức tính khiêm tốn là đức tính cần thiết mà mỗi người cần trang bị trong cuộc sống.
Có 18 cấu trúc:
Các cấu trúc liên quan đến câu gián tiếp
- Đề nghị: Suggest
Shall we+ V..../Let's+ V.../How/What about+ Ving..../Why dont we + V ..
=> S+ suggested+ Ving: đề nghị cùng làm gì.
Ví dụ: "Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
=> The boy suggested going out for a walk
- Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?
=> S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn't+ V
Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her
=> He suggested that she should have a rest.
- Cáo buộc : S accused Sb of doing sth
“You stole the money on the table”, she said to him
=> She accused him of stealing the money on the table.
- Thừa nhận hoặc phủ nhận
S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.
He said “Yes, I did”
=> He admitted stealing/ having stolen the money on the table
He said: “ No, I didn’t”
=> He denied stealing/ having stolen the money on the table
- Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)
S + advised sb + (not) to V
“If I were you, I would save some money” she said
=> She advised me to save some money.
“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.
=> Jane advised Peter not to believe him.
- Câu mời (Would you like......?)
Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.
=> I offered Peter a cup of coffee.
“Would you like me to clean the house for you” he said.
=> He offered to clean the house for me.
“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.
=> He invited me to go to the cinema with him that night.
- Dặn dò: S + remember + to do Sth
=> S + don’t forget + to do Sth
=> S remind Sb to do Sth
He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.
=> He reminded me to come there on time the next day.
She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”
=> She reminded all of us to submit the report by that Thursday.
- Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N
“Thank you for helping me finish this project “ he said to us.
=> He thanked us for helping him finish that project.
“ Thank you for this lovely present.” I said to him.
=> I thanked him for that lovely present.
- Xin lỗi: S apologized to sb for Ving
“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.
=> He apologized to his mother for breaking her vase
- Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving
“Congratulations! You won the first prize” he said to me.
=> He congratulated me on winning the first prize.
- Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì
He said " I will kill you if you don’t do that "-
=> He threatened to kill me if I didn’t do that
15.
- Unless = If not.
If you don’t have a visa, you can not come to America
=> Unless you have a visa, you can not come to America
- Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V
+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V
+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2
Đề thi minh họa 2015:
You can ring this number whenever there is any difficulty.
Should there be any difficulty, ring this number
16.
- Have Sb do sth => have Sth done
Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.
=> We get our house looked after (by him) when we are on business
- Make Sb do sth-> Sb be made to do Sth
The teacher made the students work hard.
=> The students were made to work hard.
- People say S+ V
=> It be said that S+ V
=> S be said to V/ to have P2
Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.
=> It is said that he drinks a lot of wine.
18.
- Never will I speak to him again.
- No sooner had I arrived home than the phone rang.
- Hardly had I arrived home when the phone rang.
- Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.
- Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.
- Around the corner is the hospital.
Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng - so sánh hơn - so sánh hơn nhất:
Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class
=> No one in Sally’s class is as tall as her.
=> No one in Sally’s class is taller than her.
Bạn tham khảo
Trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" nhân vật Dế Mèn đã để lại cho em nhiều ấn tượng nhất.Đó là ngoại hình của Dế Mèn nhưng bên cạnh đó, Dế Mèn cũng đồng thời cho thấy sự chưa hoàn thiện về tính cách, nhận thức và hành động của tuổi mới lớn. Đó là tính kiêu căng, tự phụ về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình, xem thường người khác và hay chọc ghẹo mọi người. Và điều khiến mọi người không hài lòng về Dế Mèn nhất đó là đã gây ra cái chết cho Dế Choắt, đó là điều không thể tha thứ. Nhưng đến cuối văn bản, Dế Mèn đã phần nào lấy lại được cảm tình của người đọc vì ăn năn trước tội lỗi của mình. Tóm lại, con người Dế Mèn vừa có nét đẹp, vừa có nét chưa đẹp, để lại cho chúng ta nhiều bài học quý giá trong cuộc sống.
Tham khảo:
Nguồn: Hoidap247
Truyện ngắn "Bài học về đường đời đầu tiên" của tác giả Tô Hoài đã đem đến cho bạn đọc một nhât vật Dế Mèn với một ngoài hình hết sức thu hút nhưng lại có những tính cách ngỗ ngược. Ngay từ những dòng đầu tiên của tác phẩm, nhà văn Tô Hoài đã đi vào đặc tả ngoại hình của Dế Mèn "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm”, “chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng”. Chỉ vài dòng ấy thôi đã cho người đọc thấy một ngoại hình hết sức cường tráng và khỏe mạnh của chú. Đó có lẽ là một ngoại hình mà rất nhiều đấng nam nhi mơ ước. Hơn thế nữa, nhà văn còn sử dụng hàng loạt những tính từ để miêu tả tính cách của Dế Mèn "tự tin, yêu đời và luôn tự hào về bản thân mình, luôn hãnh diện với bà con hàng xóm vì vẻ ngoại hình và sức mạnh của mình". Phải công nhận rằng, tự tin là tốt nhưng tị tin khác với tị tin thái quá. Và Dế Mèn là một chú Dế như vậy. Chính bởi bản tính ấy mà đã khiến Dế Choắt bị cướp đi sinh mạng. Và cũng bởi chính tính cách ấy mà Dế Mèn có một bài học quý giá cho bản thân mình. Qua nhân vật này, chúng ta cũng đã học hỏi được rất nhiều điều. Đó là phải ăn uống điều độ và tập thể dục thường xuyên để có một cơ thể khỏe mạnh. Đặc biệt hơn, đó là không được hống hách, ngạo mạn và đừng bao giờ coi thường người khác.
Nếu viết: " nhạc của trúc, nhạc của tre. Khúc nhạc đồng quê" thì hai câu trên đều thiếu vị ngữ.
Tick cho mình nha
cả 2 câu đều thiếu vn
----------------------------the end--------------------------
Ahihi