Trình bày đặc điểm chung của ngành rêu, cơ quan sinh dưỡng, sinh sản
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
SINH DƯỠNG SINH SẢN
TẢO Chưa có rễ, thân, lá sinh sản bằng cách
có chất diệp lục đứt đoạn
RÊU rễ giả,thân và lá sinh sản bằng bào tử
chưa có mạch dẫn cơ quan sinh sản:túi bào tử
QUYẾT rễ thật, thân và lá có sinh sản bằng bào tử
mạch dẫn cơ quan sinh sản: túi bào tử
HẠT TRẦN rễ thật, thân gỗ, cơ quan sinh sản:nón,
lá kim hạt nằm trên lá noãn hở
Tham khảo
-Môi trường sống của rêu: Ở những chỗ ẩm ướt quanh nhà, quanh lớp học, nơi chân tường hay bờ tường, trên đất hay trên thân các cây to,...
-Ðại diện điển hình của lớp là bộ Rêu tản (Marchantiales). Bộ này gồm khoảng 453 loài thuộc 33 giống và được xếp vào 12 họ. Ðại diện đã được nghiên cứu kỹ là cây là Rêu tản (Marchantia polymorpha L.), thường ở chỗ ẩm, bờ sông, bờ suối, chân tường ẩm …
- Rêu sinh sản bằng bào tử. - Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây rêu. - Quá trình phát triển: Cây rêu mang túi bào tử → Túi bào tử mở nắp và các bào tử rơi ra → Bào tử nảy mầm thành cây rêu con.
1.Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy
Hoa thường có màu sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính
2.Có 3 cách phát tán của quả và hạt:
+Phát tán nhờ gió: quả có cách hoặc có túm lông nhẹ
+Phát tán nhờ động vật: quả có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng, quả có gai móc hoặc lông cứng
+Tự phát tán: khi chín quả tự nứt ra đẻ hạt rơi ra ngoài
+Phát tán nhờ con người: con người cũng có thể giúp quả và hạt phát tán đi rất xa và phát triển khắp nơi
Cơ quan sinh dưỡng của rêu:
+Rễ: già, có khả năng hút nước
+Thân: thân ngắn ko phân cành
+Lá: nhỏ mỏng, chưa có gân lá
Cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ:
+Rễ: rễ chùm, gồm nhiều rễ con dài gần = nhau
+Thân: bên trong đã có mạch dẫn làm chức năng vận chuyển
+Lá: lá non của dương xỉ cuộn tròn
5.Cây có 1 lá mầm:
+Rễ chùm
+Thân cỏ
+Hoa chỉ có 4 hoặc 5 cánh
Cây có 2 lá mầm:
+Rễ cọc
+Nhiều loại thân (VD:thân leo,thân gỗ,...)
+Số cánh hoa đa dạng hơn:1,2,3,... hoặc có thể ko có
1. -Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy
Hoa thường có màu sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính
Câu 1 :
a . Đặc điểm cơ quan sinh sản của cây rêu
-Có thân là lá thật nhưng đơn giản : rất bé nhỏ , thân không phân nhánh , lá mỏng ; chưa có mạch dẫn
-Chưa có rễ thật . Có rễ giả : gồm những sợ nhỏ làm nhiệm vụ hút.
a. .Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây rêu: có túi bào tử chứa các bào tử nằm ở ngọn của cây rêu cái do sự thụ tinh tạo thành
- Túi bào tử chín -> mở nắp , bào tử rơi ra ngoài
-Bào tử nảy mầm thành cây non .
* Sinh sản hữu tính nhưng chưa có hoa
Câu 2 :
a. Cơi quan sinh dưỡng của cây dương xỉ
-Có rễ,thân,lá thật
-Có mạch dẫn
* Rễ : rễ phụ ăn nông
* Thân : thân rễ nằm ngang dưới mặt đất
* Lá : lá non thường cuộn tròn , duỗi , cuống dài , dạng lá kép
b. Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây rêu
-Có túi bào tử ( chứa các bào tử ) nằm ở mặt dưới lá già
-Túi bào tử có vòng cơ
-Bào tử nảy mầm thành nguyên tản . Sau khi thụ tinh phát triển thành cây non
* Sinh sản hữu tính nhuung chưa có hoa
Tick mk nha bn
. Đặc điểm cơ quan sinh sản của cây rêu
-Có thân là lá thật nhưng đơn giản : rất bé nhỏ , thân không phân nhánh , lá mỏng ; chưa có mạch dẫn
-Chưa có rễ thật . Có rễ giả : gồm những sợ nhỏ làm nhiệm vụ hút.
. .Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây rêu: có túi bào tử chứa các bào tử nằm ở ngọn của cây rêu cái do sự thụ tinh tạo thành
- Túi bào tử chín -> mở nắp , bào tử rơi ra ngoài
-Bào tử nảy mầm thành cây non .
* Sinh sản hữu tính nhưng chưa có hoa
- Đặc điểm của cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ là:
+ lá già có cuống dài, lá non cuộn tròn
+ thân ngầm hình trụ
+ rễ thật
+ có mạch dẫn
- Đặc điểm của cơ quan sinh sản của dương xỉ là:
+ túi bào tử nằm ở dưới lá già (mặt dưới của lá)
+ sinh sản bằng bào tử
- Sự phát triển của dương xỉ là:
* dương xỉ trưởng thành => túi bào tử => bào tử => nguyên tản => dương xỉ con và ngược lại
-Cơ quan sinh sản:
+Rêu sinh sản bằng bào tử,có túi bào tử chứa các bào tử nằm ở ngọn của cây cái do sự thụ tinh tạo thành
+ Túi bào tử có các đặc điểm: có thể mở nắp các bào tử rơi ra
+ Sinh sản hữu tính nhưng ch có hoa
-Cơ quan sinh dưỡng :
+Có lá là lá thật nhưng đơn giản :Rất nhỏ ,thân ko phân nhánh; lá monhr ,chưa có mạch dẫn
+ Chưa có rễ thật
+ Có rễ giả gồm những sợi nhỏ có nhiệm vụ hút
1, Vỏ trai: Gồm có 2 mảnh vỏ gắn nhau nhờ bản lề gắn nhau cộng với 2 cơ kép vỏ có tác dụng đóng mở vỏ và bảo vệ phần trong.
- Cấu tạo: gồm có 3 lớp.
+ Lớp ngoài cùng là lớp sừng.
+ Lớp giữa là lớp đá vôi.
+ Trong cùng là lớp sà cừ óng ánh.
2, cơ thể trai:
- Dưới vỏ là áo trai.
+ Mặt ngoài tiết ra lớp vỏ đá vôi.
+ Mặt trong tạo khoang áo có ống hút và ống thoát.
- Hai tấm mang.
- Cơ thể trai:
+ Phía trong là thân trai.
+ Phía ngoài là thân trai (lưỡi rìu).
Lối sống của trai sông và hầu hết sò, ngao, điệp… nói chung là vùi lấp dưới tầng đáy bùn (chúng thuộc nhóm sinh vật đáy), di chuyển chậm chạp và dinh dưỡng thụ động.
Cấu tạo và hoạt động của chúng thích nghi rất cao với lối sống này :
- Về cấu tạo :
+ Vỏ gồm 2 mảnh nối với nhau nhờ bản lề, có cơ khép vỏ phát triển làm vỏ đóng lại khi cần tự vệ.
+ Khoang áo phát triển là nơi có mang thở và đồng thời là môi trường trao đổi chất dinh dưỡng và chất khí. Do vậy :
- Về di chuyển : Trai sông di chuyển chậm chạp nhờ hoạt động của cơ chân
phối hợp với động tác đóng, mở vỏ.
Trai sông có lối sống ít di chuyển và vì thế thụ động cả trong dinh dưỡng và
sinh sản.
- Về dinh dưỡng :
+ Lông phủ trên tấm miệng và mang rung động tạo nên dòng nước trao đổi liên tục với môi trường ngoài.
+ Dòng nước hút vào mang gồm thức ăn (vụn hữu cơ, động vật nhỏ...) đưa đến miệng và ôxi đến các tấm mang để hấp thụ.
- Về sinh sản :
+ Ở trai cái, thông thường trứng đẻ ở trong khoang áo.
+ Tinh trùng do trai đực tiết ra theo dòng nước vào cơ thể trai cái để thụ tinh cho trứng.
+ Trứng phát triển thành ấu trùng trong khoang áo trai mẹ. Trước khi trở thành trai trưởng thành, ấu trùng thường bám trên da, trên vây và mang cá để phát tán đến chỗ ở mới.
Tham khảo
1.
Lối sống của trai sông và hầu hết sò, ngao, điệp… nói chung là vùi lấp dưới tầng đáy bùn (chúng thuộc nhóm sinh vật đáy), di chuyển chậm chạp và dinh dưỡng thụ động.
Cấu tạo và hoạt động của chúng thích nghi rất cao với lối sống này :
- Về cấu tạo:
+ Vỏ gồm 2 mảnh nối với nhau nhờ bản lề, có cơ khép vỏ phát triển làm vỏ đóng lại khi cần tự vệ.
+ Khoang áo phát triển là nơi có mang thở và đồng thời là môi trường trao đổi chất dinh dưỡng và chất khí. Do vậy:
Phần đầu tiêu giảm, kéo theo tiêu giảm cả mắt và các giác quan khác.Chỉ có tấm miệng duy trì, trên có lông luôn rung động để tạo ra dòng nước hút vào và thải ra.Cơ chân kém phát triển.- Về di chuyển: Trai sông di chuyển chậm chạp nhờ hoạt động của cơ chân phối hợp với động tác đóng, mở vỏ.
- Có màu xanh lục
- Cơ thể nhỏ bé (Có loài cao chưa đến 1 cm)
- Đã sống trên cạn nhưng vẫn phải sống ở môi trường ẩm ướt
- Có cấu tạo hết sức đơn giản
- Có chất diệp lục
- Rễ giả
- Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn
- Chưa có hoa
- Có cơ quan sinh sản là túi bào tử
- Sinh sản bằng bào tử
Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức, chưa có hoa. Rêu sinh sản bằng bào tử. Đỏ là những thực vật sống ở cạn đầu tiên. Rêu cùng với nhũng thực vật khác có thân, rễ, lá phát triển hợp thành nhóm Thực vật bậc cao.Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
- Rễ giả.
- Thân và lá chưa có mạch dẫn.