Câu 2

a) ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 2

a) Khi đun nóng tinh bột trong acid vô cơ loãng, sau một thời gian thu được dung dịch chứa chất gì? Viết phương trình hóa học.

b) Mô tả hiện tượng khi nhỏ dung dịch iot vào cơm nguội. Giải thích ngắn gọn và nêu ý nghĩa của hiện tượng này.

c) Trong cuộc sống hằng ngày, túi ni lông (làm từ polyethylene) được sử dụng rất phổ biến khi đi chợ, mua sắm vì tiện lợi và giá rẻ. Tuy nhiên, sau khi sử dụng, nhiều túi ni lông bị vứt bỏ bừa bãi ra môi trường như ao, hồ, sông suối hoặc chôn lấp trong đất. Theo thời gian, lượng rác thải này ngày càng tăng lên và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho môi trường sống. Mặc dù vậy, túi ni lông lại không dễ bị phân hủy như các loại rác hữu cơ khác. Giải thích vì sao túi ni lông (polyethylene) gây ô nhiễm môi trường lâu dài.

d)

+ Một loại thủy tinh có công thức dạng oxide là Na₂O·CaO·4SiO₂. Hãy tính % khối lượng của mỗi oxide trong loại thủy tinh này. 

+ Một loại thủy tinh có công thức dạng oxide là K₂O·CaO·6SiO₂. Tính % khối lượng mỗi oxide.

+ Một loại thủy tinh có công thức dạng oxide là Na₂O·MgO·3SiO₂. Tính % khối lượng mỗi oxide.

+ Một loại thủy tinh có công thức dạng oxide là Li₂O·CaO·5SiO₂. Tính % khối lượng mỗi oxide.

e) Giải thích ngắn gọn vì sao việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch cần được kiểm soát.   

Câu 3

a) Ở nhiều nơi, do chưa có hệ thống xử lí rác thải phù hợp, người dân thường lựa chọn cách đốt rác để giảm lượng rác sinh hoạt, trong đó có nhiều loại rác thải nhựa như túi ni lông, chai nhựa,… Việc đốt rác này thường được thực hiện ngoài trời hoặc trong điều kiện không đảm bảo an toàn. Nhiều người cho rằng đây là cách xử lí nhanh và tiện lợi, nhưng thực tế lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe và môi trường. Giải thích vì sao việc đốt rác thải nhựa không đúng cách có thể gây hại cho con người và môi trường.

b)

+ Một loại thủy tinh chứa 13% Na₂O; 11,7% CaO và 75,3% SiO₂ theo khối lượng. Hãy viết công thức biểu diễn thành phần thủy tinh dưới dạng các oxide.

+ Một loại thủy tinh chứa 16,2% K₂O; 10,8% CaO và 73,0% SiO₂. Hãy viết công thức oxide.

+ Một loại thủy tinh chứa 12,4% Na₂O; 9,9% MgO và 77,7% SiO₂. Hãy viết công thức oxide.

+ Một loại thủy tinh chứa 8,5% Li₂O; 12,2% CaO và 79,3% SiO₂. Hãy viết công thức oxide.

c) Theo em, việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch nếu không được kiểm soát sẽ gây ra những vấn đề gì? Hãy giải thích ngắn gọn.        

2
26 tháng 4

Ko bt ;))

Câu 2

a)

Khi đun nóng tinh bột với axit vô cơ loãng → xảy ra phản ứng thủy phân.

  • Sản phẩm cuối: glucozơ (C₆H₁₂O₆)

Phương trình tổng quát:

\(\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n} + n H_{2} O \overset{H^{+} , \textrm{ } t^{\circ}}{\rightarrow} n C_{6} H_{12} O_{6}\)


b)

  • Hiện tượng: Nhỏ dung dịch iot vào cơm nguội → xuất hiện màu xanh tím (xanh đen).
  • Giải thích:
    Tinh bột trong cơm phản ứng với iot tạo phức màu xanh tím.
  • Ý nghĩa:
    → Dùng để nhận biết tinh bột.

c)

Túi ni lông (polyethylene) gây ô nhiễm lâu dài vì:

  • polime mạch rất bền, liên kết C–C khó bị phá vỡ
  • Không tan trong nước, không bị vi sinh vật phân hủy
  • Thời gian phân hủy có thể hàng chục đến hàng trăm năm

→ Tích tụ trong môi trường → gây ô nhiễm đất, nước, sinh vật.


d) Tính % khối lượng

Dùng khối lượng mol:

  • Na₂O = 62
  • K₂O = 94
  • Li₂O = 30
  • CaO = 56
  • MgO = 40
  • SiO₂ = 60

1. Na₂O·CaO·4SiO₂

Tổng: 62 + 56 + 240 = 358

  • %Na₂O = 62/358 ≈ 17,3%
  • %CaO = 56/358 ≈ 15,6%
  • %SiO₂ = 240/358 ≈ 67,1%

2. K₂O·CaO·6SiO₂

Tổng: 94 + 56 + 360 = 510

  • %K₂O ≈ 18,4%
  • %CaO ≈ 11,0%
  • %SiO₂ ≈ 70,6%

3. Na₂O·MgO·3SiO₂

Tổng: 62 + 40 + 180 = 282

  • %Na₂O ≈ 22,0%
  • %MgO ≈ 14,2%
  • %SiO₂ ≈ 63,8%

4. Li₂O·CaO·5SiO₂

Tổng: 30 + 56 + 300 = 386

  • %Li₂O ≈ 7,8%
  • %CaO ≈ 14,5%
  • %SiO₂ ≈ 77,7%

e)

Cần kiểm soát nhiên liệu hóa thạch vì:

  • tài nguyên không tái tạo → sẽ cạn kiệt
  • Khi đốt → sinh ra CO₂, SO₂… gây ô nhiễm không khí
  • Gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu

Câu 3

a)

Đốt rác nhựa không đúng cách gây hại vì:

  • Sinh ra khí độc: CO, dioxin, furan…
  • Gây:
    • Ung thư
    • Bệnh hô hấp
    • Ô nhiễm không khí nghiêm trọng

→ Đặc biệt nguy hiểm khi đốt ngoài trời, nhiệt độ thấp.


b) Viết công thức oxide

Cách làm:

  • Chia % cho khối lượng mol → ra tỉ lệ mol
  • Rút gọn về số nguyên

1. 13% Na₂O; 11,7% CaO; 75,3% SiO₂

Mol:

  • Na₂O: 13/62 ≈ 0,21
  • CaO: 11,7/56 ≈ 0,21
  • SiO₂: 75,3/60 ≈ 1,26

Chia cho 0,21 → tỉ lệ: 1 : 1 : 6

Na₂O·CaO·6SiO₂


2. 16,2% K₂O; 10,8% CaO; 73,0% SiO₂

  • K₂O: 16,2/94 ≈ 0,17
  • CaO: 10,8/56 ≈ 0,19
  • SiO₂: 73/60 ≈ 1,22

≈ 1 : 1 : 6

K₂O·CaO·6SiO₂


3. 12,4% Na₂O; 9,9% MgO; 77,7% SiO₂

  • Na₂O: 0,2
  • MgO: 0,25
  • SiO₂: 1,295

≈ 1 : 1 : 6

Na₂O·MgO·6SiO₂


4. 8,5% Li₂O; 12,2% CaO; 79,3% SiO₂

  • Li₂O: 0,283
  • CaO: 0,218
  • SiO₂: 1,322

≈ 1 : 1 : 5

Li₂O·CaO·5SiO₂


c)

Nếu không kiểm soát:

  • Cạn kiệt tài nguyên
  • Ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất)
  • Biến đổi khí hậu
  • Ảnh hưởng sức khỏe con người

→ Vì vậy cần sử dụng tiết kiệm và phát triển năng lượng thay thế.

Thật sự là nó lag và viết nhầm , lỗi nhiều quá T-T

....

11 tháng 4 2017

a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

CuCl2 (dd) + Zn(r) -> ZnCl2(dd) + Cu(r)

b) Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch

Cu +2 Ag NO3 ------ > Cu( NO3)2 + 2Ag \(\downarrow\)

c) Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

2Al(r) + 3CuCl2(dd) -> 2AlCl3 + Cu(r)

Xanh đỏ

22 tháng 11 2017

Hiện tượng xảy ra:

a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu ↓

b) Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

c) Không có hiện tượng gì xảy ra và không có phản ứng.

d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh dung dịch nhạt dần.

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu ↓

5 tháng 2 2022

gfvfvfvfvfvfvfv555

11 tháng 4 2017

Số mol H2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.

a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:

Zn + H2SO4 \(\rightarrow\) ZnSO4 + Н2

Phản ứng: 0,1 \(\leftarrow\) 0,1 (mol)

b) Chất rắn còn lại là Cu. mCu = 10,5 - 0,1 x 65 = 4 gam.



22 tháng 11 2017

nkhí = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

nZn = 0,1 mol.

b) Khối lượng chất rắn còn lại: mZn = 6,5g

Khối lượng chất rắn còn lại: mCu = 10,5 – 6,5 = 4g.

29 tháng 11 2016

nFe = = 0,1 mol; ns = = 0,05 mol.

a) Phương trình hoá học: Fe + S FeS.

Lúc ban đầu: 0,1 0,05 0 (mol)

Lúc phản ứng: 0,05 0,05 0,05

Sau phản ứng: 0,05 0 0,05

Chất rắn A gồm FeS và Fe dư + HCl?

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Phản ứng: 0,05 0,1 0,05 0,05 (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Phản ứng: 0,05 0,1 0,05 0,05 (mol).

Số mol HCl tham giá phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.

Thể tích dung dịch HCl 1M dùng là: Vdd = = = 0,2 lít.

7 tháng 10 2025

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.

11 tháng 4 2017

Chọn b

Dùng kẽm vì có phản ứng

Zn + C uSO4------- > ZnSO4 + Cu↓

Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

22 tháng 11 2017

Chọn b) Zn. Dùng kẽm vì có phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓

Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

1 tháng 11 2025

Trung bình cộng ba lần chuẩn độ: Vtb = (11,8 ml + 12 ml + 12,2 ml) : 3 = 12 ml. Phản ứng chuẩn độ giữa HCl và NaOH theo tỷ lệ 1:1: HCl + NaOH → NaCl + H2O. Nếu gọi C_NaOH là nồng độ dung dịch NaOH thì số mol NaOH đã dùng trong chuẩn độ là n(NaOH) = C_NaOH × 0,012 lít. Số mol HCl cần chuẩn độ cũng bằng số mol NaOH. Nồng độ dung dịch HCl cần tìm: CHCl = n(HCl) / V(HCl) = [C_NaOH × 0,012] / 0,010 = 1,2 × C_NaOH. Ví dụ, nếu dung dịch NaOH có nồng độ 0,1 M thì: n(NaOH) = 0,1 × 0,012 = 0,0012 mol, → CHCl = 0,0012 / 0,010 = 0,12 M.

Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn một lượng muối khan A trong ống sứ thu được 0,4g chất rắn là oxit kim loại. Chất khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 50g dung dịch KOH 2,24% thu được 50,44g dung dịch B chứa chất tan duy nhất là muối trung hòa có nồng độ xấp xỉ 2,736%. Xác định công thức hóa học của A, biết rằng kim loại trong A có hóa trị không đổi là 2y/x.Câu 2. Có một loại đá...
Đọc tiếp

Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn một lượng muối khan A trong ống sứ thu được 0,4g chất rắn là oxit kim loại. Chất khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 50g dung dịch KOH 2,24% thu được 50,44g dung dịch B chứa chất tan duy nhất là muối trung hòa có nồng độ xấp xỉ 2,736%. Xác định công thức hóa học của A, biết rằng kim loại trong A có hóa trị không đổi là 2y/x.

Câu 2. Có một loại đá vôi chứa 80% là CaCO3, còn lại là tạp chất trơ. Nung 50g đá vôi này sau một thời gian thu được chất rắn X và V lít khí Y. Dẫn toàn bộ khí Y sục từ từ vào 600g dung dịch Ba(OH)2 11,4% thấy xuất hiện 59,1g kết tủa.

a) Tính V

b) Tính % về khối lượng của CaO có trong chất rắn X.

c) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy.

Câu 3. Lấy một lượng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 64g CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch về 20oC. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 20oC là 25g.

Câu 4. Trộn m gam hỗn hợp hai kim loại Mg, Fe với 16g bột lưu huỳnh được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí tỏng một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy có 44,8 lít khí SO2 (đktc) thoát ra. Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Tính m và thành phần % về khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 5. Hòa tan 10g CuO bằng dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thấy có 12,5g tinh thể X tách ra, phần dung dịch còn lại có nồng độ 20%. Tìm công thức háo học của tinh thể X?

Câu 6. Cho 16,1g hỗn hợp X1 gồm Zn, Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 46,4g chất rắn X2. Tính khối lượng từng chất trong X1, X2 ?

Câu 7. Dẫn 22,4 lít khí CO ( đktc) qua 46,4g một oxit kim loại, nung nóng thu được kim loại M và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại M.

Câu 8. Nung nóng 11,6g hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn và kim loại A có hóa trị II không tan trong nước, thu được 14,8g hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết X trong V lít dung dịch HCl 2M vừa đủ thấy tạo ra 4,48 lít H2 (đktc).

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Tính V và khối lượng muối clorua sinh ra?

Câu 9. Dẫn V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch A chứa KOH 1M, Ca(OH)2 0,05M thu được 8g kết tủa. Tính giá trị của V (coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

em đang cần gấp ạ, mọi người giúp em với, em cám ơn :>

 

 

 

2
29 tháng 7 2017

3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O

nCuO=64/80=0,8(mol)

theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)

=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)

mCuSO4=0,8.160=128(g)

mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)

mH2O=456 -128=328(g)

giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra

trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra

=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra

=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)

mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)

=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)

=>a=83,63(g)

29 tháng 7 2017

giups em câu 5 với ạ

 

1 tháng 11 2025

Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 40% là m1 (g), dung dịch H2SO4 20% là m2 (g). Theo đề bài, sau khi trộn được 98 g dung dịch H2SO4 25%, nên m1 + m2 = 98 g. Khối lượng axit nguyên chất trong hỗn hợp là 25% · 98 = 24,5 g. Trong các dung dịch ban đầu khối lượng axit bằng 0,4 m1 + 0,2 m2. Ta có hệ phương trình: 0,4 m1 + 0,2 m2 = 24,5 và m1 + m2 = 98. Giải ra m1 = 24,5 g và m2 = 73,5 g. Dùng khối lượng riêng d = 1,22 g/mL để đổi ra thể tích: V1 = 24,5/1,22 ≈ 20 mL dung dịch 40% và V2 = 73,5/1,22 ≈ 60 mL dung dịch 20%. Vậy cần khoảng 20 mL H2SO4 40% và 60 mL H2SO4 20% để pha được 98 g dung dịch 25%.

30 tháng 10 2016

 

2 Lấy cùng một thể tích dd NaOH cho vào 2 cốc thủy tinh riêng biệt. Giả sử lúc đó mối cốc chứa a mol NaOH.

Sục CO2 dư vào một cốc, phản ứng tạo ra muối axit.

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (2)

Theo pt (1,2) nNaHCO3 = nNaOH = a (mol)

* Lấy cốc đựng muối axit vừa thu được đổ từ từ vào cốc đựng dung dịch NaOH ban đầu. Ta thu được dung dịch Na2CO3 tinh khiết

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

30 tháng 10 2016

1.Kết tủa A là BaSO4, dung dịch B có thể là H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2

TH1: Dung dịch B là H2SO4

Dung dịch C là Al2(SO4)3 ; Kết tủa D là Al(OH)3

TH2: Dung dịch B là Ba(OH)2

Dung dịch C là: Ba(AlO2)2 ; Kết tủa D là BaCO3

các pthh

BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O

BaO + H2O → Ba(OH)2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 3Na2SO4

Ba(OH)2 + 2H2O + 2Al → Ba(AlO2)2 + 3H2

Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaAlO2