Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
a)
- Trên bề mặt Trái Đất có 4 loại khối khí.
+ Khối khí nóng. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
+ Khối khí lạnh. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
+ Khối khí đại dương. Đặc điểm: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
+ Khối khí lục địa. Đặc điểm: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
b) Về mùa đông, khối khí lạnh thường tràn xuống miền bắc nước ta.
Câu 2:
a, Trên Trái đất có 3 đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới.
*Đặc điểm, vị trí của đới nhiệt đới:
+Vị trí; chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
+Góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn.
+Thời gian chiếu sáng trong năm; chênh nhau ít.
+Nhiệt độ: nóng quanh năm
+Lượng mưa: 1000mm-2000mm
+ Gió: Tín Phong
b, -Việt Nam thuộc đới nóng (nhiệt đới)
-Gió thổi ở nước ta là gió Lào (mk ko chắc lắm, thấy trên mạng ghi vậy)
Chúc bạn học tốt!!!!![]()
![]()
![]()
Câu 1: Hiểu được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
Vì không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định nên trong khí có độ ẩm. Độ ẩm đa phần thường đi kèm với nhiệt độ, nếu nhiệt độ không khí càng thấp, trời trở lạnh kèm theo đó là độ ẩm tăng lên, lượng hơi nước trong không khí có khi đạt tới bão hòa.
Câu 2: Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo các yếu tố:
– Theo vị trí gần hay xa biển: Những miền gần biển: mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn những miền nằm sâu trong đất liền.
– Theo độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.
– Theo vĩ độ: Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao.
1.
a,
Đới nóng (nhiệt đới) : Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
Đới ôn hòa (ôn đới) : Từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam
Đới lạnh (hàn đới) : từ vòng cực Bắc đến cực Bắc , từ vòng cực Nam đến cực Nam
b,
Em đang sống ở đới khí hậu nhiệt đới
2.
b,
Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.
Phân loại hồ:
Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: hồ nước mặn và hồ nước ngọt. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có: hồ vết tích của các khúc sông; hồ băng hà; hồ miệng núi lửa; hồ nhân tạo
c,
- Vận chuyển phù sa bồi đắp đồng bằng màu mỡ.
- Giá trị thuỷ điện.
- Giao thông vận tải và du lịch.
- Nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản.
- Cung cấp và dự trữ nước cho sinh hoạt đời sống và phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp
3.
a,
- Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%o.
- Nguyên nhân: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra.
- Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau. Tùy thuộc vào nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ.
b,
Sự vận động của nước biển và đại dương– Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.
– Nguyên nhân sinh ra sóng biển biển chủ yếu do gió, động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.
– Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa.
cảm ơn bạn nhìu lắm ý^^ mik đang phải vật lộn với mấy cái đề cương đây:")
Trả lời;
Môn đua xe đạp nha
k cho mik ik làm ơn
: )))
- Vòng Bắc cực (66° 33' 38" vĩ bắc)
- Hạ chí tuyến (23° 26' 22" vĩ bắc)
- Xích đạo (0° vĩ bắc)
- Đông chí tuyến (23° 26' 22" vĩ nam)
- Vòng Nam Cực (66° 33' 38" vĩ nam)
Athanasia Karrywang: bạn có thể nói câu 2 rõ ràng giúp mik đc ko ạ?
3. -KHí áp là sức ép của không khí trên mặt trái đất
-Sự chênh lệch của khí áp sinh ra gió
Câu 4 :
- Nhiệt độ bầu khô: là nhiệt độ của không khí đo bằng nhiệt kế thông thường
- Nhiệt độ đọng sương hay còn gọi là 'điểm sương' chính là nhiệt độ tại đó bắt đầu ngưng tụ hơi nước khi không khí nguội dần.
- Độ ẩm thấp : Khi độ ẩm xuống thấp mồ hôi sẽ bay hơi nhanh, cơ thể trở nên thiếu nước làm da khô, gây nứt nẻ chân tay.... Như vậy độ ẩm quá thấp cũng không tốt cho cơ thể. Độ ẩm được cho là tương đối thích hợp với cơ thể con người nằm trong khoảng tương đối rộng từ 35 - 70%.
- Độ ẩm tương đối: là tỷ số giữa áp suất hóa hơi của nước và áp suất hơi nước bão hòa trong không khí trong cùng một nhiệt độ.
- Nhiệt độ bầu ướt: là nhiệt độ đo bằng nhiệt kế có bầu thủy ngân được bọc kín bằng bông ướt tiếp xúc với dòng không khí chuyển động nhanh xung quanh.
- Độ ẩm cao : Khi độ ẩm tăng lên làm khả năng thoát mồ hôi cũng kém đi rất nhiều, cơ thể trở nên nặng nề, mệt mỏi, thiếu sức sống, nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ dẫn đến nhiễm lạnh, cảm cúm, làm giảm khả năng làm việc và giao tiếp xã hội…
- Nhiệt độ đọng sương hay còn gọi là 'điểm sương' chính là nhiệt độ tại đó bắt đầu ngưng tụ hơi nước khi không khí nguội dần.
-Độ ẩm đa phần thường đi kèm với nhiệt độ, nếu nhiệt độ không khí càng thấp, trời trở lạnh kèm theo đó là độ ẩm tăng lên, lượng hơi nước trong không khí có khi đạt tới bão hòa. Ngược lại, nhiệt độ tăng, thời tiết ấm dần lên, độ ẩm trong không khí cũng sẽ giảm xuống mức nhất đinh. Để kiểm soát độ ẩm về ngưỡng thích hợp với cơ thể bạn có thể sử dụng nhiệt độ để điều chỉnh.
Vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người: - Góp phần điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất. - Cung cấp nước cho các dòng sông. - Trong tương lại băng hà sẽ là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất,...
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của Trái Đất.
- Mực nước biển dâng do băng tan ở hai cực.
- Sự gia tăng các thiên tai, thời tiết cực đoan (bão, lốc, mưa lớn, hạn hán, nắng nóng,...).
Một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ, xe đạp.
- Hạn chế dùng núi nilon, tái chế các sản phẩm nhựa.
- Tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...


Phần trắc nghiệm nhưng không có lựa chọn bạn nhỉ?
Các nhân tố chính dẫn đến sự phân bố dân cư không đều:
- Điều kiện tự nhiên (Nhân tố quyết định):
+ Nơi dân cư đông đúc: Các vùng đồng bằng hạ lưu sông, ven biển, khí hậu ôn hòa/nhiệt đới ấm áp (như Đông Á, Nam Á, Tây Âu) tạo thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Nơi dân cư thưa thớt: Các vùng hoang mạc khô hạn (Sahara), vùng núi cao hiểm trở, hoặc vùng giá lạnh gần cực (Bắc Cực, Nam Cực) gây khó khăn cho cuộc sống.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
+ Sự phát triển kinh tế: Các đô thị, vùng công nghiệp, vùng nông nghiệp thâm canh cao thu hút đông dân cư do nhiều cơ hội việc làm.
+ Lịch sử định cư: Những khu vực được khai phá từ lâu đời thường có dân số đông đúc hơn các khu vực mới được khai thác.
+ Trình độ con người: Khả năng cải tạo môi trường của con người giúp các khu vực khó khăn có thể tăng dân số.
* Ví dụ về sự phong phú của sinh vật ở môi trường trên cạn
Môi trường trên cạn (bao gồm mặt đất, không khí, cây cối) có thành phần loài vô cùng đa dạng:
- Thực vật: Cây cổ thụ (bàng, đa), cây bụi (hoa hồng), cây cỏ (cỏ tranh), cây dương xỉ.
- Động vật: Thú (hổ, báo, voi), chim (đại bàng, sẻ), bò sát (rắn, thằn lằn), côn trùng (bướm, kiến).
- Sinh vật trong đất: Giun đất, nấm, vi khuẩn.
* Ví dụ về sự phong phú của sinh vật ở môi trường dưới nướcMôi trường dưới nước (ao, hồ, sông, biển) chứa các loài sinh vật thích nghi với đời sống thủy sinh:
- Động vật nước ngọt: Cá chép, cá rô, ốc, tôm, cua, baba.
- Động vật nước mặn (biển): Cá ngừ, cá thu, tôm hùm, bạch tuộc, mực, rùa biển, san hô.
- Thực vật/Vi sinh vật thủy sinh: Rong, tảo, sen, súng, phù du.
Câu 1: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài của khí hậu (nhiệt độ, mưa, gió...).
Câu 2: Hệ thống sông gồm: sông chính, phụ lưu, chi lưu.
Câu 3: Rừng nhiệt đới phân bố chủ yếu ở gần xích đạo.
Câu 4: Đặc điểm: nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều, rừng rậm, đa dạng sinh vật.
Câu 5: Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến (Bắc và Nam).
Câu 6: Đới lạnh ở gần hai cực (Bắc Cực và Nam Cực).
Câu 7: Các điều kiện tự nhiên: khí hậu, đất, nước, địa hình, sinh vật.
Câu 8: Do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng.
Câu 9: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài của các yếu tố khí hậu trên Trái Đất.
Câu 10: Thuộc hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu.
Câu 11: Phát triển mạnh nhất ở khu vực xích đạo (Amazon, Congo, Đông Nam Á).
Câu 12: Nhiều tầng cây, xanh quanh năm, sinh vật phong phú.
Câu 13: Giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
Câu 14: Thuộc đới lạnh: Bắc Cực, Nam Cực.
Câu 15: Khí hậu (ví dụ điển hình).
Câu 16: Hoạt động con người: khai thác tài nguyên quá mức.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 17 (1,5 điểm)
Dân cư phân bố không đều vì:
Câu 18 (1,5 điểm)
Ví dụ:
Câu 19 (1,5 điểm)
Dân cư tập trung đông ở:
Thưa ở:
Câu 20 (1,5 điểm)
Ví dụ:
Câu 19. Giải thích đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới
- Nhân tố tự nhiên (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên):
+ Khí hậu, địa hình: Con người ưu tiên nơi có khí hậu ôn hòa, địa hình bằng phẳng (đồng bằng) để thuận tiện canh tác và đi lại.
+ Tài nguyên, nguồn nước: Nơi có nguồn nước ngọt và tài nguyên phong phú thu hút dân cư đến định cư.
- Nhân tố kinh tế - xã hội (Quyết định):
+ Trình độ sản xuất: Trình độ phát triển lực lượng sản xuất cao (công nghiệp, dịch vụ) tạo điều kiện cho dân cư tập trung đông (đô thị lớn).
+ Lịch sử định cư: Những khu vực có lịch sử khai thác lâu đời (như Đông Á, châu Âu) thường có mật độ dân số cao hơn.
+ Di cư: Các dòng di cư từ nông thôn ra thành thị hoặc từ quốc gia này sang quốc gia khác làm thay đổi phân bố dân cư.
* Ví dụ về sự đa dạng sinh vật trên lục địa
Sinh vật lục địa rất phong phú, phân hóa theo các đới khí hậu và cảnh quan:
- Đới nóng (nhiệt đới): Rừng mưa nhiệt đới có hàng ngàn loài cây (lim, sến, chò), động vật (khỉ, vượn, hổ, báo, các loài chim, côn trùng).
- Hoang mạc: Xương rồng, cây bụi gai, lạc đà, chuột sa mạc (thích nghi môi trường khô hạn).
- Đới ôn hòa: Rừng lá rộng (sồi, dẻ), rừng lá kim (thông, tùng), thú có lông dày (gấu, cáo).
* Ví dụ về sự đa dạng sinh vật ở đại dươngSinh vật đại dương phân bố theo tầng nước và độ sâu, bao gồm hơn 200 000 loài:
- Tầng mặt (ánh sáng đầy đủ): Các loài cá nổi (cá ngừ, cá trích), sinh vật phù du, cá voi, rùa biển.
- Tầng sâu (thiếu ánh sáng): Các loài cá có hình thù kỳ dị (cá rắn), mực ống, sao biển.
- Hệ sinh thái san hô: Rạn san hô với hàng nghìn loài cá, tôm, bạch tuộc, hải quỳ.