Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Thể thơ: Thơ bảy chữ
Câu 2:
Vần: Vần "ay" (bay - tay).
Kiểu vần: Vần chân, vần liền.
Câu 3:
Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc "Có lần tôi thấy...".
• Tác dụng:
• Tạo nhịp điệu đều đặn, như những chuyến tàu nối đuôi nhau đến rồi đi.
• Nhấn mạnh sự quan sát tỉ mỉ và nỗi ám ảnh của tác giả trước những cảnh chia ly lặp đi lặp lại nơi sân ga.
• Góp phần khắc họa sâu đậm vẻ đẹp đượm buồn và sự đa dạng của các cung bậc cảm xúc trong lúc tiễn biệt.
Câu 4:
-Đề tài: Cảnh chia ly nơi sân ga.
-Chủ đề: Thể hiện nỗi buồn nhân thế, sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước những bóng hình đơn chiếc và những cuộc phân ly đầy lưu luyến trong xã hội cũ.
Câu 5:
-Yếu tố tự sự: Được thể hiện qua việc kể lại các câu chuyện ngắn, những mảnh đời riêng biệt gặp gỡ rồi chia xa: hai cô bé khóc, cặp tình nhân chia tay, người vợ tiễn chồng, bà mẹ tiễn con đi lính....
- Tác dụng:
+ Giúp cảm xúc của bài thơ trở nên cụ thể, chân thực qua những hình ảnh sống động.
+ Yếu tố kể làm nền tảng để khơi gợi dòng cảm xúc xót xa, bâng khuâng của nhân vật trữ tình trước cảnh "biệt ly".
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản
Đoạn trích được viết bằng thể thơ lục bát (6 – 8) đặc trưng của Truyện Kiều, gắn với truyền thống văn học dân tộc.
Câu 2. Đoạn trích trên kể về sự việc gì?
Đoạn trích kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa Thúy Kiều và Kim Trọng trước khi chàng lên đường đi thi, thể hiện nỗi đau, niềm tiếc nuối và tình cảm sâu nặng của đôi lứa.
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ
Hai câu:
Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.
- Biện pháp tu từ: so sánh, hình ảnh tượng trưng.
- Tác dụng: nhấn mạnh nỗi xa cách, cô đơn, thương nhớ; diễn tả không gian và thời gian cách biệt giữa hai người.
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo trong văn bản
Cảm hứng chủ đạo là tình yêu thủy chung, nỗi thương nhớ và nỗi đau chia ly của đôi lứa trước những thử thách của số phận.
Câu 5. Đặt nhan đề cho đoạn trích và giải thích lí do
Gợi ý nhan đề: Cuộc chia tay lưu luyến của Thúy Kiều và Kim Trọng.
- Lí do: Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích, làm nổi bật tình cảm sâu nặng và bi kịch chia ly giữa hai nhân vật.
Câu 1.
-Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
-Sự việc được kể: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều để trở về gặp Hoạn Thư, trình bày việc mình đã cưới vợ lẽ.
Câu 3.
-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là biện pháp tu từ đối:
“Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.”
-Tác dụng: Biện pháp đối làm nổi bật sự chia lìa đầy đau xót giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời nhấn mạnh cảm giác thời gian lê thê, không gian xa vời vợi, diễn tả nỗi cô đơn, trống trải của cả người ở lại lẫn kẻ ra đi.
Câu 4.
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là niềm cảm thương, xót xa của tác giả trước khát vọng hạnh phúc nhỏ bé nhưng mong manh, bấp bênh và đầy bất trắc của Thúy Kiều, qua đó thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều.
Câu 5.
-Nhan đề mà em sẽ chọn là : “Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều”
Giải thích:
Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích là cảnh chia ly giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời gợi lên nỗi buồn chia phôi, đau đớn, cô đơn của đôi lứa trước biến cố tình duyên, góp phần làm nổi bật giá trị nội dung và cảm xúc của văn bản.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ rất da diết, thường trực, tăng cấp, nhớ nhiều hơn mong, nhấn mạnh mức độ sâu nặng của tình cảm.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (kết hợp ẩn dụ).
- Tác dụng: Gán cho “thôn Đoài” cảm xúc của con người (“ngồi nhớ”), qua đó mượn cảnh để nói tình, làm nổi bật nỗi tương tư thầm kín, e ấp mà sâu sắc của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Hai dòng thơ gợi cảm giác mong chờ, khắc khoải và bế tắc. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” là những ẩn dụ đẹp nhưng buồn, thể hiện ước mong được gặp gỡ, sum vầy mà vẫn còn xa vời.
Câu 5.
Bài thơ cho thấy tình yêu là một giá trị tinh thần đẹp đẽ, giúp con người sống có cảm xúc và biết rung động trước cuộc đời. Tình yêu chân thành khiến con người biết nhớ thương, chờ đợi và hi vọng. Dù có thể mang theo buồn đau, nhưng chính tình yêu làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa và giàu chất nhân văn hơn.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2.
Cụm từ " chín nhớ mười mong " diễn tả một nỗi thương nhớ thương khắc khoải, da diết và sâu sắc.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ: " thôn Đoài", "thôn Đông" để chỉ những nguowif sống trong thôn đó
Câu 4.
- Trong văn học giân gian, hình ảnh bến, hoa biểu trưng cho người con trai. Nguyễn Bính đã thổi vào những hình ảnh ấy chất lãng manj của thời đại.
- Hai dòng thơ này diễn tả sự vô vọng của nhân vật trũ tình trước mộng tưởng xa xôi về tình yêu.
Câu 5.
Giá trị của cuộc sống là:
- Tình yêu mang lại hạnh phúc, niềm vui và sự ấm áp cho cuộc sống.
- Là động lực mạnh mẽ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
- Giúp con người biết quan tâm, chia sẻ và sống nhân ái hơn.
- Góp phần xây dựng những mỗi quan hệ gắn bó bền chặt, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (kết hợp với phân tích, bình giảng).
Câu 2.
Trong phần (3), người viết thể hiện cảm xúc bâng khuâng, cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng giữa không gian rộng lớn và dòng chảy của thời gian. Thái độ là sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình trong Tràng giang, đồng thời tự soi chiếu, liên tưởng bản thân như một cành củi khô hay cánh chim nhỏ bé trên dòng đời mênh mông.
Câu 3.
Trong phần (1), tác giả chỉ ra sự khác biệt:
- Thơ xưa: cái “tĩnh vắng mênh mông” thường gắn với sự thanh thản, an nhiên, tự tại.
- Tràng giang (Huy Cận): cái “tĩnh vắng” ấy lại gợi lên sự cô đơn, quạnh hiu, trống trải đến tuyệt đối, làm dấy lên nỗi nhớ nhà thường trực trong lòng người.
Câu 4.
Trong phần (2), tác giả đã phân tích nhiều yếu tố ngôn ngữ của bài thơ để làm rõ “nhịp chảy trôi miên viễn” của tràng giang:
- Các từ láy: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn… gợi sự triền miên, nối tiếp.
- Các cặp câu tương xứng, đuổi nhau: “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song”.
- Cấu trúc trùng điệp, nối tiếp: “Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót. Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu”.
- Cụm từ chỉ sự nối dài, liên tục: “hàng nối hàng”, “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”…
→ Tất cả tạo nên một nhịp điệu chảy xuôi vô tận, miên viễn của Tràng giang.
Câu 5.
(Trả lời mở, gợi ý như sau)
Em ấn tượng nhất với cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước không gian và thời gian vô tận trong Tràng giang. Bởi vì qua đó, em nhận ra tấm lòng tha thiết của Huy Cận đối với quê hương, đồng thời cảm nhận được nỗi niềm nhân thế sâu xa: con người dù nhỏ bé, cô đơn vẫn luôn hướng về cội nguồn để tìm điểm tựa tinh thần.
Câu 1. (2,0 điểm)
Phân tích nhân vật anh Gầy trong văn bản “Anh béo và anh gầy”
Trong truyện “Anh béo và anh gầy”, anh Gầy hiện lên là một người điềm đạm, nghiêm túc và khá cầu toàn. Khác với anh Béo phóng khoáng, hồn nhiên, anh Gầy luôn cân nhắc kỹ càng trước mọi hành động, lời nói. Anh thường lo lắng, tỉ mỉ và hay phàn nàn về những điều không vừa ý, điều này cho thấy anh chú trọng đến nguyên tắc, lý trí và sự cẩn trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, chính sự nghiêm túc ấy cũng bộc lộ hạn chế: anh thiếu sự linh hoạt, đôi khi gò bó bản thân trong khuôn khổ, khiến cuộc sống trở nên căng thẳng. Qua nhân vật anh Gầy, tác giả không chỉ phản ánh tính cách riêng biệt mà còn muốn nhấn mạnh thông điệp về sự cân bằng giữa nghiêm túc và phóng khoáng, giữa lý trí và cảm xúc. Anh Gầy vì vậy là hình ảnh điển hình của những con người có suy nghĩ sâu sắc nhưng đôi khi bị chính tính cách của mình kìm hãm.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bàn về cách nhìn nhận vấn đề: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng”
Cuộc sống luôn chứa đựng hai mặt: thuận lợi và khó khăn, niềm vui và thử thách. Cách mỗi người nhìn nhận vấn đề quyết định thái độ, cảm xúc và kết quả trong cuộc sống. Có người chỉ thấy khổ đau, bất tiện và dễ bi quan; nhưng cũng có người biết nhận ra cơ hội và giá trị tiềm ẩn, từ đó lạc quan, kiên trì vượt qua khó khăn. Câu nói: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” minh họa rõ ràng hai cách nhìn nhận này.
Nếu ta chỉ nhìn vào gai, chỉ thấy khổ đau và thất vọng, tâm hồn sẽ bị thu hẹp, dễ rơi vào bi quan, lo âu và bỏ lỡ những giá trị xung quanh. Ngược lại, biết nhìn vào hoa hồng nở từ bụi gai, con người sẽ học cách trân trọng, biết ơn và nhìn thấy cơ hội trong thử thách. Cách nhìn tích cực không chỉ giúp con người hạnh phúc hơn mà còn tạo động lực vượt qua khó khăn, biến trở ngại thành bài học quý giá.
Thực tế cho thấy, nhiều người thành công nhờ thái độ lạc quan, biết học hỏi từ thất bại. Những doanh nhân, nhà khoa học hay nghệ sĩ từng trải qua nhiều lần thất bại nhưng không bỏ cuộc đều đạt được thành công vang dội. Ngược lại, những người bi quan dễ bỏ cuộc ngay khi gặp thử thách, dù cơ hội đã ở trước mắt.
Vì vậy, lựa chọn cách nhìn nhận tích cực trong cuộc sống là vô cùng quan trọng. Biết “vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” giúp con người sống vui vẻ, lạc quan, trân trọng giá trị xung quanh và đạt được hạnh phúc. Ngược lại, chỉ phàn nàn về gai hồng sẽ làm tâm hồn nặng nề, cuộc sống u tối và khó thành công. Mỗi người nên rèn luyện cách nhìn nhận tích cực để biến thử thách thành cơ hội, khó khăn thành bài học quý giá, từ đó cuộc sống trở nên ý nghĩa và nhẹ nhàng hơn.
câu 1
Trong truyện ngắn Anh béo và anh gầy của Sê-khốp, nhân vật anh gầy hiện lên là hình ảnh tiêu biểu cho con người nhỏ bé, tầm thường và bị ám ảnh nặng nề bởi địa vị xã hội. Ban đầu, anh gầy xuất hiện khá tự nhiên, chân thành, vui mừng khi gặp lại bạn cũ. Tuy nhiên, ngay khi biết anh béo là người có chức quyền cao, thái độ của anh gầy lập tức thay đổi một cách đột ngột và đáng buồn. Anh trở nên khúm núm, sợ sệt, lời nói ngập ngừng, cử chỉ lố bịch đến mức đánh mất hoàn toàn nhân cách của chính mình. Sự thay đổi ấy không xuất phát từ áp lực bên ngoài mà đến từ tâm lí nô lệ quyền lực đã ăn sâu trong suy nghĩ của anh. Qua nhân vật anh gầy, nhà văn phê phán gay gắt thói xu nịnh, sự tự ti và sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội đương thời. Đồng thời, tác phẩm cũng đặt ra lời cảnh tỉnh sâu sắc về giá trị của lòng tự trọng và nhân phẩm con người.
câu 2
Trong cuộc sống, mỗi con người đều phải đối diện với vô vàn khó khăn, thử thách. Có những lúc, hiện thực không diễn ra theo mong muốn, buộc con người phải lựa chọn thái độ sống và cách nhìn nhận vấn đề để tiếp tục bước đi.
Ý kiến cho rằng: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” đã gợi ra một triết lí sâu sắc về cách con người đối diện với nghịch cảnh. Cùng một sự việc, có người chỉ nhìn thấy khó khăn, đau đớn, nhưng cũng có người nhận ra những giá trị tích cực ẩn chứa bên trong.
Lựa chọn cách nhìn nhận tích cực giúp con người giữ được niềm tin và sự lạc quan. Khi tập trung vào mặt tốt đẹp của vấn đề, ta sẽ có thêm động lực để vượt qua thử thách, không bị hoàn cảnh nhấn chìm hay đánh gục.
Thực tế đã chứng minh rằng nhiều con người thành công đều bắt đầu từ việc thay đổi góc nhìn. Nick Vujicic, người sinh ra không có tay chân, đã không than trách số phận mà coi nghịch cảnh là cơ hội để khẳng định giá trị bản thân, trở thành diễn giả truyền cảm hứng cho hàng triệu người.
Ngược lại, nếu chỉ chăm chăm nhìn vào “gai nhọn”, con người dễ rơi vào bi quan, chán nản và buông xuôi. Cách nhìn tiêu cực không làm cho hoàn cảnh tốt hơn mà chỉ khiến bản thân thêm mệt mỏi, đánh mất cơ hội thay đổi cuộc sống.
Trong xã hội hiện nay, không ít người thất bại không phải vì thiếu năng lực mà vì thiếu tinh thần lạc quan. Họ dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn, phàn nàn về hoàn cảnh thay vì tìm cách thích nghi và vươn lên.
Tuy nhiên, nhìn nhận tích cực không có nghĩa là né tránh hay phủ nhận khó khăn. Đó là sự tỉnh táo để nhận ra thử thách, đồng thời chủ động tìm giải pháp, biến nghịch cảnh thành động lực phát triển bản thân.
Cuối cùng, lựa chọn cách nhìn nhận vấn đề chính là lựa chọn cách sống. Khi biết vui mừng vì “bụi gai có hoa hồng”, con người sẽ sống mạnh mẽ hơn, bình tĩnh hơn và từng bước tiến tới một cuộc đời ý nghĩa.
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản
Văn bản là truyện ngắn (tiểu thuyết ngắn). Đây là tác phẩm tự sự, kể lại cuộc gặp gỡ và tình huống giữa hai nhân vật với cốt truyện rõ ràng, có nhân vật, tình huống và diễn biến tâm lý.
Câu 2. Xác định đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột về trạng thái, biểu cảm của gia đình anh gầy
Đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột là:
“Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phỗng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc cằm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại...”
Đây là lúc cả gia đình anh gầy thay đổi thái độ và biểu cảm khi biết anh béo là quan chức cao.
Câu 3. Tình huống truyện của văn bản trên là gì?
Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ bất ngờ trên sân ga giữa hai người bạn cũ, một người béo và một người gầy, dẫn đến những phản ứng khác nhau của hai nhân vật và gia đình anh Gầy. Tình huống này làm nổi bật sự đối lập về tính cách, hoàn cảnh và thái độ của nhân vật.
Câu 4. So sánh thái độ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo
- Trước khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy đối xử tự nhiên, vui mừng, thân thiện, ôm hôn bạn cũ, kể chuyện tuổi thơ, giới thiệu vợ con. Thái độ cởi mở, chân thành, bình đẳng.
- Sau khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy trở nên rụt rè, kính cẩn, nhún nhường, cười hì hì, cúi người, dùng lời lẽ lễ phép như “bẩm quan trên”, toàn thân rúm ró. Thái độ này thể hiện sự ngưỡng mộ, e sợ và mất tự nhiên trước quyền lực.
Câu 5. Phát biểu nội dung của văn bản
Văn bản phản ánh sự thay đổi tính cách và thái độ của con người trước quyền lực, địa vị xã hội. Qua cuộc gặp gỡ giữa anh béo và anh gầy, tác giả thể hiện tâm lý nịnh hót, kính cẩn quá mức trước người có chức quyền và mối quan hệ bạn bè bị ảnh hưởng bởi vị thế xã hội. Đồng thời, truyện cũng khắc họa sự khác biệt trong tính cách: anh béo phóng khoáng, tự tin, còn anh gầy rụt rè, cẩn trọng, hay bị hoàn cảnh chi phối.
Câu 1
Thể loại: truyện ngắn.
Câu 2
Đoạn văn thể hiện sự thay đối đột ngột về trạng thái, biếu cảm của gia đình anh gầy:
"Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phồng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc căm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại..."
Câu 3.
Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn học cũ vốn dĩ vui mừng nhưng sau khi biết được cấp bậc của người bạn cũ, anh gầy liền tỏ ra sợ hãi, khép nép và khiến cho người bạn cảm thấy xa cách, chán nản.
Chính tình huống này kết hợp với cử chỉ, điệu bộ quá đỗi khuôn phép của anh gầy đã đem đến tiếng cười cho câu chuyện.
Câu 4.
Cử chỉ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo:
+ Trước: vui vẻ, xởi lởi giới thiệu về gia đình, công việc và cuộc sống của bản thân.
+ Sau: bất ngờ, rúm ró, khúm núm, khép nép, hành động khuôn phép, xóa đi sự thân mật gần gũi ban đầu khiến cho người bạn cảm thấy e ngại, chán nản.
Cầu 5.
Câu 1.
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn (văn xuôi tự sự).
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là:
→ Tình bạn hồn nhiên, trong sáng của trẻ em gắn với sự sẻ chia, cảm thông giữa những hoàn cảnh khác nhau trong dịp Tết.
Câu 3.
- Sự thay đổi điểm nhìn:
Đoạn trích chủ yếu được kể theo điểm nhìn của bé Em, nhưng có lúc chuyển sang thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của con Bích. - Tác dụng:
Việc thay đổi điểm nhìn giúp câu chuyện trở nên chân thực, giàu cảm xúc, làm nổi bật sự đối lập hoàn cảnh và vẻ đẹp của tình bạn, sự thấu hiểu giữa hai nhân vật.
Câu 4
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu vì:
- Với bé Em, chiếc áo là niềm vui, niềm háo hức ngày Tết nhưng em sẵn sàng không khoe, biết nghĩ cho bạn.
- Với con Bích, chiếc áo là điều xa xỉ, gợi lên sự thiệt thòi nhưng em vẫn giữ lòng tự trọng, tình bạn chân thành.
→ Chi tiết này làm nổi bật tính cách hồn nhiên, nhân hậu của bé Em và sự hiền lành, đáng thương của con Bích, đồng thời thể hiện rõ thông điệp nhân văn của truyện. - Câu 5.
Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra rằng tình bạn thật sự không được đo bằng vật chất hay quần áo đẹp. Bạn bè cần biết yêu thương, cảm thông và chia sẻ với nhau, nhất là khi hoàn cảnh khác biệt. Sự quan tâm chân thành sẽ giúp người khác bớt tủi thân và cảm thấy được trân trọng. Khi biết nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt và ý nghĩa hơn. Đó chính là vẻ đẹp đáng quý của tình bạn trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
• Gợi ý: Nếu văn bản kể về một sự việc, nhân vật cụ thể (như bé Em, bé Bích), diễn ra trong một bối cảnh nhất định (như dịp Tết), thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật thì văn bản đó thường thuộc thể loại Truyện ngắn hoặc Truyện (Văn xuôi).
Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý: Dựa vào tiêu đề "Áo Tết" và các nhân vật (bé Em, bé Bích), đề tài có thể là: Tình bạn và sự sẻ chia trong bối cảnh cuộc sống khó khăn, hoặc Kỷ niệm tuổi thơ và ý nghĩa của ngày Tết.
Câu 3. Chỉ ra sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích? Nhận xét về tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn trong văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý:
• Sự thay đổi điểm nhìn: Văn bản có thể bắt đầu bằng Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mặt, toàn tri) để giới thiệu bối cảnh, sau đó chuyển sang Ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "cháu" - thường là bé Em hoặc bé Bích khi kể lại câu chuyện) để đi sâu vào nội tâm, cảm xúc.
• Tác dụng:
• Tạo sự khách quan khi mô tả bối cảnh và sự kiện.
• Tăng tính chân thực, xúc động khi đi sâu vào nội tâm, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chính (nhất là sự day dứt, niềm vui hay sự hy sinh).
• Làm cho câu chuyện trở nên gần gũi và giàu tính truyền cảm hơn.
Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật?
• Gợi ý (Giả định về ý nghĩa chiếc áo):
• Ý nghĩa: Chiếc áo đầm hồng là ước mơ, là niềm khao khát về một cái Tết đủ đầy, tươi mới, là biểu tượng của niềm vui và sự thiếu thốn (vì chỉ có một chiếc để chia sẻ).
• Bộc lộ tính cách nhân vật:
• Bé Em/ Bé Bích: Chiếc áo bộc lộ sự ngây thơ, hồn nhiên khi yêu thích cái đẹp, nhưng cũng bộc lộ lòng thương yêu, nhường nhịn, và sự sẻ chia (vì cả hai đều muốn nhường chiếc áo cho người kia).
• Người lớn (Nếu có): Chiếc áo có thể thể hiện sự khó khăn, nghèo túng của gia đình (vì không thể mua đủ cho cả hai), từ đó làm nổi bật lòng nhân ái của trẻ thơ.
Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
• Bài học:
• Tình bạn đích thực được xây dựng trên sự thấu hiểu và nhường nhịn.
• Sự sẻ chia không chỉ là cho đi vật chất mà còn là sự hy sinh niềm vui cá nhân vì hạnh phúc của người khác.
• Trong những hoàn cảnh khó khăn, sự sẻ chia càng trở nên quý giá và có khả năng kết nối, làm ấm lòng con người hơn bất cứ thứ gì.
• Hạnh phúc thực sự không nằm ở việc sở hữu trọn vẹn, mà nằm ở niềm vui được nhìn thấy người bạn yêu quý của mình hạnh phúc.
Câu1 Thể loại: Tùy bút.
Câu 2. Thời điểm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả là những ngày cuối đông, đầu xuân.
Câu 3. Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về
Cảnh con người tấp nập chuẩn bị Tết: mọi người ở khắp các nẻo đường đi mua sắm Tết, vay trả nợ,..:, phiên chợ cuối năm họp kín người.
Cảnh làng quê được sửa sang chuấn bị đón Tết: ngoài đình, ngoài chùa, mái quán chơ vơ trên đồng, bờ giếng tròn xây... đã được thay áo mới màu trắng tinh, trắng lốp bằng nước vôi mới quét.
Câu 4 pháp tu từ liệt kê trong câu văn: cho ba trăm sáu mươi ngày đều vui như ngày hội, cho cô gái tựa tóc vào vai người yêu, cho chàng trai soi vào mắt người tình mà run quả tim trong sạch, cho con chim khách không bao giờ sai, cho những chú bé đi "hôi" cá cứ cười như nắc nẻ, dù chỉ được con tôm hay chú cá rô ron, cho chợ Tết người chen người, cho đồng lúa ròn ròn bát ngát, cho những con người lầm lạc sớm hoàn lương,...
tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: Thể hiện mong ước của nhân vật trữ tình về những điều tốt đẹp sẽ đến cùng với mùa xuân trên quê hương.
Câu 5.
Nội dung: Văn bản Những nẻo đường xuân
Thông qua nỗi nhớ thương sâu sắc của một người xa quê đã thể hiện sâu sắc không khí hối hả khi mùa xuân đến trên nhiều phương diện khác nhau
Câu 1. Thể loại: Tùy bút. Câu 2. Thời điểm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả là những ngày cuối đông, đầu xuân. Câu 3. Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về: Cảnh con người tấp nập chuẩn bị Tết: mọi người ở khắp các nẻo đường đi mua sắm Tết, vay trả nợ,...; phiên chợ cuối năm họp kín người. Cảnh làng quê được sửa sang chuẩn bị đón Tết: ngoài đình, ngoài chùa, mái quán chơ vơ trên đồng, bờ giếng tròn xây... đã được thay áo mới màu trắng tinh, trắng lốp bằng nước vôi mới quét. Câu 4. – HS chỉ ra biểu hiện của việc sử dụng biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: cho ba trăm cáu mươi ngày đầu vui như
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ:
Trong bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính, hình ảnh “Hoa chanh nở giữa vườn chanh” là một điểm nhấn nghệ thuật đặc sắc, giàu ý nghĩa. Hoa chanh vốn nhỏ bé, giản dị, không rực rỡ như hoa hồng, hoa cúc nhưng lại tinh khiết, trong sáng và tỏa hương thầm. Đặt trong “vườn chanh”, hoa chanh càng trở nên đồng điệu với không gian quê mùa, dân dã. Hình ảnh ấy chính là biểu tượng cho vẻ đẹp mộc mạc, thuần khiết, gần gũi của người con gái thôn quê. Qua đó, nhà thơ bày tỏ niềm trân trọng đối với những nét đẹp giản dị, đồng thời gửi gắm lời nhắn nhủ tha thiết: đừng để lớp son phấn thị thành làm phai nhòa vẻ đẹp tự nhiên vốn có. Hình ảnh “hoa chanh nở giữa vườn chanh” còn khẳng định quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Bính – đề cao sự chân chất, quê mùa, coi đó là vẻ đẹp bền vững và đáng quý hơn cả. Từ hình ảnh thơ này, ta cảm nhận được nỗi lo lắng của nhà thơ trước nguy cơ mai một bản sắc quê hương khi con người chạy theo lối sống thị thành. Như vậy, chỉ bằng một câu thơ giản dị, Nguyễn Bính đã khắc họa thành công vẻ đẹp chân quê – vừa mộc mạc, vừa tinh khiết, vừa bền chặt trong lòng người đọc.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ:
Trong một bài phát biểu, cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama từng nhấn mạnh: “Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất đối với tương lai của nhân loại.” Quả thực, giữa thời đại toàn cầu hóa hôm nay, biến đổi khí hậu không còn là vấn đề xa vời, mà đã trở thành mối đe dọa trực tiếp, ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống con người trên khắp hành tinh.
Trước hết, biến đổi khí hậu là hệ quả tất yếu của hoạt động sản xuất và sinh hoạt thiếu ý thức của con người. Sự gia tăng khí thải nhà kính, nạn chặt phá rừng, ô nhiễm môi trường,… đã làm Trái Đất nóng lên, thời tiết thất thường, thiên tai dồn dập. Hậu quả là băng tan, mực nước biển dâng, nhiều vùng đất ven biển đứng trước nguy cơ biến mất. Bên cạnh đó, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, bão tố diễn ra khốc liệt hơn, gây thiệt hại lớn về người và của, đặc biệt đối với các quốc gia nghèo, dễ bị tổn thương. Biến đổi khí hậu còn làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến nguồn nước, lương thực, từ đó đe dọa trực tiếp đến sự sống còn của loài người.
Từ thực trạng ấy, ta càng thấm thía tính đúng đắn trong lời cảnh báo của Obama. Quả thật, trong các thách thức toàn cầu như chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố,… biến đổi khí hậu nguy hiểm hơn vì nó diễn ra âm thầm nhưng lâu dài, tác động đến mọi mặt đời sống và không chừa một ai. Đặc biệt, nó đe dọa đến tương lai của thế hệ mai sau, làm lung lay nền tảng phát triển bền vững của nhân loại.
Để đối mặt với thách thức này, cần có sự chung tay của toàn thế giới. Các quốc gia phải tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết giảm phát thải, phát triển năng lượng sạch, trồng và bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân cũng cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường: hạn chế sử dụng nhựa, tiết kiệm điện nước, trồng cây xanh, sống thân thiện với thiên nhiên. Chỉ khi cả cộng đồng cùng hành động, nhân loại mới có thể vượt qua thách thức khổng lồ này.
Tóm lại, biến đổi khí hậu thực sự là thách thức lớn nhất đối với tương lai của nhân loại, đúng như lời Obama từng khẳng định. Ý kiến ấy không chỉ là lời cảnh báo mà còn là lời nhắc nhở mỗi chúng ta phải hành động ngay hôm nay, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung duy nhất của loài người.
Câu 1 : thể thơ tự do
Câu 2: Gánh nước sông (lao động vất vả, nặng nhọc hằng ngày).
Câu 3 : Hai câu thơ:
“Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bám vào mây trắng
Ý nghĩa: “Bàn tay bám vào đòn gánh”: thể hiện cuộc sống thực tại vất vả, nhọc nhằn. “Bám vào mây trắng”: biểu tượng cho ước mơ, khát vọng vươn lên, mong một cuộc sống tốt đẹp hơn. ➡️ Cho thấy người phụ nữ vừa sống trong khó khăn, vừa nuôi hy vọng.
Câu 4: Ngôn ngữ: giản dị, giàu hình ảnh, có tính biểu tượng.
Giọng điệu: trầm lắng, xót xa nhưng cũng ẩn chứa sự cảm thông, trân trọng.
Câu 5 : Bài thơ giúp em hiểu rằng sự bền bỉ và cần cù là những phẩm chất rất quan trọng trong cuộc sống. Nhờ kiên trì, con người có thể vượt qua khó khăn và vươn lên. Những người phụ nữ trong bài thơ tuy vất vả nhưng vẫn không ngừng cố gắng. Điều đó khiến em thêm trân trọng những con người lao động. Trong cuộc sống hôm nay, mỗi người cũng cần chăm chỉ và không bỏ cuộc trước thử thách. Có như vậy mới đạt được ước mơ của mình.
Câu 1.
Bài thơ “Những người đàn bà gánh nước sông” thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc họa hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
– Phân tích hình ảnh biểu tượng:
– Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
Câu 4.
– Ngôn ngữ:
– Giọng điệu:
Câu 5.
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về giá trị của sự bền bỉ và cần cù. Gợi ý:
– Giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ.
– Giúp chúng ta không bỏ cuộc trước khó khăn, biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để vươn lên.
– Giúp con người rèn luyện kỷ luật và sự điềm tĩnh trước những biến động.
– Sự cần cù trong thời đại mới không nên là sự lặp lại đơn điệu, nó cần đi đôi với sự sáng tạo và tri thức để con người có thể bứt phá.
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
- Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộ đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
- Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động,
Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5.
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông"' thuộc thế thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc họạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
- Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
- Nhận xét về hình ảnh biếu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
- Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khố.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
- Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quấn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh trình bày suy nghĩa của bản thân về giá trị của sự bền bỉ và cần cù. Gợi ý:
Câu 1: Bài thơ “ Những người đàn bà gánh nước sông “ thuộc thể loại thơ tự do
Câu 2:
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ với công việc gánh nước sông
Câu 3:
Hình ảnh:
“Bàn tay” : tượng trưng cho công việc lao động
“Đòn gánh bé bỏng chơi vơi” : tượng cho cuộc sống lao động cực khổ, nhọc nhằn
“ Mây trắng “: tượng trưng cho những thứ thanh cao, ước mơ, vươn tới cuộc sống tốt đẹp nhưng xa vời.
Câu 4: Ngôn ngữ và giọng điệu của bài thơ:
- Ngôn ngữ :
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh giúp tạo cảm giác gần gũi, chân thật đến trần trụi về cái nghèo.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất cuộc sống nông thôn
+ Trầm, buồn, suy tư, xót xa về số phận
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh của người phụ nữ
Câu 5
Sự bền bỉ và cần cù có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống. Trước hết, nó giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách của thực tại, giống như hình ảnh những người phụ nữ gánh nước âm thầm nuôi sống gia đình. Bên cạnh đó, sự bền bỉ giúp ta không dễ dàng bỏ cuộc, biết cách biến áp lực và gánh nặng thành động lực để vươn lên. Đồng thời, nó còn rèn luyện cho con người tính kỷ luật, sự kiên nhẫn vac bản lĩnh trước những biến động . Tuy nhiên trong thời đại ngày nay, cần c không chỉ là lặp lại đơn điệu mà còn phải kèm với sự sáng tạo và tri thức để đạt được hiệu quả cao hơn
Câu 5:
Bài thơ gợi cho em nhận ra rằng sự bền bỉ và cần cù là những phẩm chất vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu, chỉ cần con người không bỏ cuộc và luôn cố gắng từng ngày thì sẽ đạt được kết quả xứng đáng. Trong xã hội hiện đại, nhưng thực tế cho thấy chỉ có sự kiên trì mới giúp ta tiến xa. Bền bỉ giúp con người vượt qua thử thách, còn cần cù giúp tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện đức tính này để hoàn thiện bản thân và hướng tới thành công bền vững.
Câu 1:
Bài thơ “ Những người đàn bà gánh nước sông” được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông
Câu 3:
-Phân tích hình ảnh biểu tượng
+ “Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi“: Biểu tượng cho sự khó khăn ở thực tại, gánh nặng của việc mưu sinh và sự bấp bênh của con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+”Bàn tay kia bám vào mây trắng”:Biểu tượng cho một thế giới tinh thần với niềm hi vọng và đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: Một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng được vươn mình, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của những người phụ nữ lao động.
+ Ca ngợi những con người sống trong hoàn cảnh lam lũ, khó khăn nhưng vẫn nuôi dưỡng được giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4:
- Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh và tạo cảm giác chân thực về cái nghèo, cái khổ của người phụ nữ thời xưa.
+ Giản dị, gần gũi, thuộc về nông thôn.
- Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi nhìn thấy được những số phận lam lũ của những người khác.
+ Chứa đựng sự tôn trọng và thấu hiểu, cảm thông sâu sắc trước sự hi sinh của người phụ nữ.
Câu 1:
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
Bài thơ đã khắc họa hình ảnh những người phụ nữ làm công việc gánh nước thuê
Câu 3: những hình ảnh biểu tượng
"Bàn tay": tượng trưng cho lao động và công việc mưu sinh của những người lao động
"Bám vào đòn gánh bé bỏng, chơi vơi": tượng trưng cho sự nhọc nhằn, khổ cực, nghèo khổ và cuộc sống bấp bênh của những người phụ nữ gánh nước thuê
"Bám vào mây trắng": tượng trưng cho những hy vọng, thanh cao, trong sáng, ước mơ vươn tới những cuộc sống tươi đẹp hơn
Qua đó cho thấy vẻ đẹp tinh thần của con người dù cho cuộc sống cho nghèo khổ, khó khăn nhưng họ vẫn nuôi dưỡng những giá trị và khát vọng sống cao đẹp
Câu 4:
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ giàu tính hình ảnh tạo cảm giác chân thật và giúp người đọc hình dung được những vẻ đẹp của họ
Giản dị, gần gũi, mộc mạc, giàu chất lao động nông thôn
Giọng điệu:
Buồn bã, xót thương, đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh
Trân trọng, thấu cảm, đồng cảm với những số phận xót thương và sự hi sinh của những người phụ nữ gánh nước
Câu 5:
Bài thơ khiến em nhận ra rằng sự bền bỉ và cần cù là những phẩm chất vô cùng quý giá trong cuộc sống. Những người phụ nữ gánh nước sông dù vất vả nhưng vẫn âm thầm lao động, không ngừng nghỉ, chính là biểu tượng của nghị lực và trách nhiệm. Trong xã hội hiện đại, dù điều kiện sống có thay đổi, con người vẫn cần giữ tinh thần chăm chỉ, kiên trì để vượt qua khó khăn và đạt được mục tiêu. Sự bền bỉ giúp ta không bỏ cuộc trước thử thách, còn cần cù giúp ta tích lũy từng chút một để tiến bộ. Vì vậy, mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần rèn luyện những đức tính này để sống có ý nghĩa và thành công hơn.
câu 1: bài thơ " những người đàn bà gánh nước" thuộc thể thơ tự do
câu 2 bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông
câu 3
hình ảnh biểu tượng: " Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi"
-Biểu tượng cho sự khổ cực, nhọc nhằn, thân phận bấp bên của người phụ nữ trong cuộc đời đầy sóng gió, cơ cực của họ.
"Bàn tay kia bám vào mây trắng"
-Biểu tượng cho niền hi vọng, vẻ đẹp tâm hồn cao đẹp, lòng tin hy vọng vào một tương lai đẹp.
Nhận xét về hình ảnh biểu tượng
+ Hai hình ảnh xong hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy sức mạnh tinh thần đức tin của người đàn bà lao động
+ Ca ngợi con người trong xã hội lao động vẫn nuôi lòng hi vọng vươn lên và những khát khao về cuộc sống cao đẹp
Câu 4
Ngôn ngữ: Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ. Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn. – Giọng điệu: Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh. Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hy sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2 Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ làm công việc gánh nước sông
Câu 3 Những hình ảnh biểu tượng
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho tinh thần, khát vọng, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4
Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5
Sự bền bỉ và cần cù là "chìa khóa" cốt lõi giúp con người vượt qua mọi nghịch cảnh để tạo giá trị cho cuộc sống. Nó không chỉ giúp chúng ta đối mặt với nhọc nhằn thực tại mà còn biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực mạnh mẽ để vươn lên, giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nhẫn nại nuôi lớn bao thế hệ. Qua đó, mỗi cá nhân được rèn luyện kỷ luật và bản lĩnh điềm tĩnh trước mọi biến động của cuộc đời. Đặc biệt trong thời đại mới, sự cần cù cần phải kết hợp chặt chẽ với tri thức và óc sáng tạo để tạo nên những bước bứt phá ngoạn mục. Khi biết kiên trì theo đuổi mục tiêu, chúng ta không chỉ làm chủ được số phận mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.
Câu 1 Bài thơ " Những người đàn bà gánh nước sông" được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 Bài thơ khắc hoạ công việc gánh nước thuê của những người phụ nữ thời xưa.
Câu 3 Ý nghĩa của biểu tượng trong câu thơ :
"Một bàn ta họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bám vào mây trắng"
Ý nghĩa biểu tượng
+Bàn tay tượng trưng cho vẻ đẹp của lao động, đòn gánh bé bỏng chơi vơi cho ta thấy được hiện thực một công việc khó khăn, cực nhọc mà những người phụ nữ xưa đã làm.
+Hình ảnh mây trắng tượng trưng cho vẻ tâm hồn thanh cao, dù công việc khó khăn nhưng họ vẫn tin vào một cuộc sống tươi đẹp.
Nhận xét:
+Ca ngợi những con người dù bề ngoài có lam lũ nhưng vẫn nuôi cho bản thân khát vọng tương lai tươi đẹp
+ Hình ảnh song hành: giữa thực tại cuộc sống vất vã, bên còn lại là khát vọng về sự cao đẹp, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ xưa.
Câu 4
Ngôn ngữ: + Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ. + Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn. Giọng điệu: + Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh. + Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 1:
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước
Câu 3:
Những hình ảnh biểu tượng
-”Bàn tay”: biểu tượng cho người lao động và công việc mưu sinh
-“Bám vào đòn gánh bé bỏng chơi vơi”: tượng trưng cho sự nhọc nhằn, khổ cực, cuộc sống bắp bên của những người gánh nước mưu sinh sống qua ngày. Hôm nay có thể có công việc nhưng ngày mai thì không, nếu không có công việc thì ngày mai phải chịu đói.
+”Bàn tay nắm vào mây trắng” tượng trưng cho những điều thần kì, tinh thần muốn phát triển vương xa của những người lao động dù viễn vong
=> qua đó cho thấy vẻ đẹp của con người lao động dù nghèo khó, khó khăn thì vẫn có một lòng, một niềm tin phát triển.
Câu 4:
Ngôn ngữ: giàu tính chân thực tạo cảm giác gần gũi giản dị chân thực và giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp của con người lao động.
Mọc mạc gần gũi
Giọng điệu:
Trầm buồn nhiều suy tư, suy ngẫm, xót xa với những hoàn cảnh khác khổ cực khó khăn xung quanh
Tôn kinh, tôn trọng những người phụ nữ lao động mưu sinh
CÂU 5
-Giúp người đọc có thể hiểu, hình dung được những sự cực khổ của những người phụ nữ lao động chân tay
-giúp con người rèn luyện được tinh thần bình tĩnh trước những biến động chênh vênh của cuộc đời
-Sự cần cù trong thời đại này không nên được tiếp diễn theo một cách đơn điệu, phải có sự sáng tạo, phát triển để có thể vương mình trong cuộc sống để cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nũ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
- Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
- Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao
động, nông thôn.
- Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5.
trình bày suy nghĩa của bản thân về giá trị của sự bền bỉ và cần cù
Câu 1:
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2:
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ lam lũ với việc gánh nước bên sông.
Câu 3:
Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": thể hiện cho sự nhọc nhằng, khổ cực và mưu sinh của thân phận con người trước những hoàn cảnh khó khăn.
+"Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
Nhận xét:
+Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4:
- Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khố.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
- Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quấn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bên bỉ của người phụ nữ.
Câu 1. Bài thơ thuộc thể thơ tự do. Câu 2. Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông. Câu 3. - Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cuộc sống lao động nhọc nhằn, cực khổ mưu sinh và sự bấp bênh trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ " Mây trắng ": Biểu tượng cho sự thanh cao,ước mơ, niềm hi vọng, đức tin vào một cuộc sống tốt đẹp hơn
+ "Bàn tay": biểu tượng cho sự lao động,sự làm việc của con người
- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng: + Tuy hiện thực phải lao động nặng nề,cực khổ, bấp bênh nhưng tồn tại trong mỗi người luôn là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động. Nhưng ước mơ và niềm tin này khá xa vời,khó thực hiện.
Câu 4. Ngôn ngữ: + Giàu tính tạo hình ( "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực về cái nghèo, cái khổ. + Giản dị, gần gũi, giàu chất lao động, nông thôn. Giọng điệu: + Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh. + Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ. Câu 5.
Sự bền bỉ và cần cù có giá trị vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người. Trước hết, đó là sức mạnh giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội, giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước âm thầm hi sinh để nuôi lớn bao thế hệ. Không chỉ vậy, sự bền bỉ còn giúp chúng ta không dễ dàng bỏ cuộc trước khó khăn, biết biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để tiếp tục vươn lên. Trong quá trình ấy, con người còn rèn luyện được tính kỷ luật, sự kiên nhẫn và điềm tĩnh trước những biến động của cuộc đời. Tuy nhiên, trong thời đại mới, sự cần cù không nên chỉ là lặp đi lặp lại một cách đơn điệu mà cần đi đôi với tri thức và sự sáng tạo để tạo ra giá trị lớn hơn, giúp con người phát triển và bứt phá trong cuộc sống.
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
− Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
− Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
− Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
− Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5.
Học sinh trình bày suy nghĩa của bản thân về giá trị của sự bền bỉ và cần cù.
− Giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ.
− Giúp chúng ta không bỏ cuộc trước khó khăn, biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để vươn lên.
− Giúp con người rèn luyện kỷ luật và sự điềm tĩnh trước những biến động.
− Sự cần cù trong thời đại mới không nên là sự lặp lại đơn điệu, nó cần đi đôi với sự sáng tạo và tri thức để con người có thể bứt phá.
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
− Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
− Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
− Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
− Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5:
Bài thơ khiến em nhận ra giá trị sâu sắc của sự bền bỉ và cần cù trong cuộc sống. Hình ảnh những người đàn bà gánh nước hiện lên với bao nhọc nhằn, lam lũ nhưng vẫn âm thầm chịu đựng, kiên trì suốt năm tháng dài, đã cho thấy sức mạnh của ý chí con người trước hoàn cảnh khó khăn. Chính sự cần cù ấy không chỉ giúp họ duy trì cuộc sống mà còn nuôi dưỡng, tiếp nối cả một thế hệ phía sau. Trong xã hội hiện đại hôm nay, dù điều kiện sống đã thay đổi, nhưng đức tính bền bỉ vẫn luôn là chìa khóa dẫn đến thành công; bởi không có con đường nào đạt được kết quả tốt đẹp mà thiếu đi sự cố gắng lâu dài. Nếu con người dễ nản lòng, bỏ cuộc, họ sẽ khó vượt qua thử thách và chạm tới ước mơ. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết trân trọng, học hỏi tinh thần ấy, rèn luyện sự kiên trì và chăm chỉ để vững vàng hơn trên hành trình trưởng thành.
Câu 1.
Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3.
− Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.
+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
− Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4.
− Ngôn ngữ:
+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ.
+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.
− Giọng điệu:
+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.
+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.
Câu 5
Qua hình ảnh người đàn bà gánh nước sông, em cảm nhận sâu sắc giá trị của sự bền bỉ và cần cù trong cuộc sống. Người phụ nữ ấy ngày ngày làm công việc nặng nhọc, lặp đi lặp lại nhưng vẫn kiên trì, không nản lòng trước khó khăn. Điều đó cho thấy rằng muốn đạt được kết quả tốt, con người cần có ý chí và sự chăm chỉ. Trong thực tế, nhiều học sinh chỉ cần gặp bài khó là dễ bỏ cuộc, nhưng nếu biết cố gắng từng chút một thì chắc chắn sẽ tiến bộ. Vì vậy, em hiểu rằng sự bền bỉ và cần cù là những đức tính quan trọng giúp mỗi người trưởng thành và đạt được thành công trong tương lai.
Câu 1. Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do. Câu 2. Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông. Câu 3. − Phân tích hình ảnh biểu tượng: + "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió. + "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao. − Nhận xét về hình ảnh biểu tượng: + Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động. + Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp. Câu 4. − Ngôn ngữ: + Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ. + Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn. − Giọng điệu: + Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh. + Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ. Câu 5:
Qua hình ảnh người phụ nữ bền bỉ và cần cù trong bài thơ, em nhận ra rằng đây là một phẩm chất vô cùng quý giá đối với mỗi con người. Sự bền bỉ giúp chúng ta biết đối mặt với những khó khăn của thực tại, không dễ dàng chùn bước trước thử thách. Còn đức tính cần cù giúp con người chăm chỉ lao động, từng ngày vun đắp cho tương lai của bản thân và gia đình. Nhờ đó, con người không chỉ rèn luyện được tính kỷ luật mà còn học cách sống có trách nhiệm hơn với chính mình. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, cần cù không chỉ là làm việc chăm chỉ mà còn phải đi cùng với sự sáng tạo và tri thức để tạo nên những giá trị mới. Vì vậy, mỗi học sinh chúng ta cần biết rèn luyện sự bền bỉ và cần cù ngay từ hôm nay để vững vàng hơn trên con đường phía trước.
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2: Bài thơ khắc họa hình ảnh người phụ nữ với công việc gánh nước sông – một công việc nặng nhọc, vất vả, lặp đi lặp lại.
Câu 3: “Một bàn tay… bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi”: thể hiện hiện thực khắc nghiệt, cuộc sống bấp bênh, gánh nặng mưu sinh. “Bàn tay kia bám vào mây trắng”: biểu tượng cho ước mơ, khát vọng vươn lên, mong muốn cuộc sống tốt đẹp hơn. → Hai hình ảnh đối lập cho thấy người phụ nữ vừa chịu đựng thực tại, vừa nuôi hy vọng.
Câu 4: Ngôn ngữ: giản dị, giàu hình ảnh, có tính biểu tượng. Giọng điệu: trầm buồn, xót xa, cảm thương nhưng cũng ẩn chứa sự trân trọng, ngợi ca.
Câu 5: Sự bền bỉ và cần cù là phẩm chất rất quan trọng trong cuộc sống. Nó giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách để vươn lên. Trong xã hội hiện nay, dù điều kiện tốt hơn, mỗi người vẫn cần chăm chỉ, kiên trì để đạt mục tiêu. Sự nỗ lực không ngừng sẽ tạo nên thành công bền vững. Đồng thời, ta cũng cần trân trọng những người lao động vất vả xung quanh mình.
Câu 1 : bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: bài thơ khắc họa hình ảnh người phụ nữ với công việc gánh nước trên sông
Câu 3:
-Câu đầu biểu tượng cho việc người phụ nữ phải gánh vác việc nặng nhọc để nuôi sống bản thân
-Câu sau cho thấy tâm hồn tinh khiết,trong trắng như đám mây
Câu 4: bài thơ được viết với ngôn ngữ gần gũi với cuộc sống. Giọng điệu buồn bã, tiếc thương cho số phận cũng như sự hi sinh của người phụ nữ
Câu 5: "Những người đàn bà gánh nước" bài thơ gợi lên giá trị về sự bền bỉ và cần cù. Giá trị là yếu tố quyết định để con người vượt qua mọi nghịch cảnh, đặc biệt là trong cuộc sống hiện nay. Đức tính này không chỉ là công cụ mưu sinh inh mà còn là thước đo cho sự bản lĩnh giúp người không bỏ cuộc trước áp lực. Và khi sự cần cù ấy giúp chúng ta tạo ra giá trị vật chất, rèn luyện sự điềm tĩnh và ý chí mạnh mẽ thì giá trị ấy trở thành chìa khóa then chốt để chúng ta bước đến thành công.
Câu 1 thể thơ tự do
Câu 2 những người phụ nữ gánh nước trên sông
Câu 1. Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do. Câu 2. Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông. Câu 3. - Phân tích hình ảnh biểu tượng: + "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhắn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió. + "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niểm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tầm hồn thanh cao. Nhận xét về hình ảnh biểu tượng: + Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động. + Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 5
Giúp con người đối mặt với những nhọc nhần của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ.
Được viết theo thể thơ tự do
Câu 1
Bài Thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2
Khắc họa hình ảnh phụ nữ với công việc gánh nước sông
Câu 3
-"Bàn tay chạm vào đầu đòn gánh bé bổng chơi vơi" biểu tượng cho sự nhọc nhằn , khổ cực gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người giữ cuộc sống đầy sóng gió.
-"Bàn tay kia bám vào mây trắng" Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng và đức tin, cùng vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.
Câu 4
Giàu tính tạo hình và góc cạnh tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo cái khổ
Giản dị gần gũi, giàu chất đời sống, lao động, nông thôn
Giọng điệu trầm buồn, suy tư đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh
Chứa đựng sự tôn kính và sự hi sinh của người phụ nữ
Câu 5
Giúp con người đối mặt với sự nhọc nhằn của thực tại duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh người đàn bà gánh nước gồng gánh nuôi bao thế hệ
Câu 1: bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông
Câu 3:
- Động tác được thể hiện qua hình ảnh biểu tượng một công việc vất vả, “bé bỏng chơi vơi” như thể hiện chiếc đòn gánh nhỏ bé với sức nặng của những thùng nước sông và sự bao la của nó
- Tư thế tay vung lên cao để giữ thăng bằng khi gánh nước tạo cảm giác như chạm vào bầu trời thể hiện vẻ đẹp tâm hồn lạc quan, thanh khiết
Câu 4:
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh khi sử dụng ”móng gà mái”, “xương xẩu” để thể hiện sự nghèo nàn.
- Giọng điệu trầm và duy tư thể hiện sự thấu hiểu, xót xa trước những kiếp người phải làm việc vất vả
Câu 5:
Trong cuộc sống hiện nay dù máy móc đã có thể thay thế nhiều công việc tay chân, tuy nhiên sự bền bỉ và cần cù vẫn là những biểu hiện tốt cần phải có. Sự cần cù là bước đệm giúp chúng ta có thể dễ dàng vượt qua những thử thách khắc nghiệt của cuộc sống, như hình ảnh những người đàn bà kiên trì gánh nước “nửa đời người”. Nhờ có những biểu hiện về cần cù và chăm chỉ, chúng ta mới có thể biến những áp lực trong cuộc sống thành động lực thúc đẩy chúng ta đến thành công.
Câu 1:
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2:
Bài thơ khắc họa hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước từ dưới sông lên để phục vụ sinh hoạt. Đây là một công việc lao động thủ công, vất vả, đòi hỏi sự kiên trì và bền bỉ.
Câu 3:
Hình ảnh "bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi" tượng trưng cho thực tại nhọc nhằn, sự vất vả và gánh nặng mưu sinh đè nặng lên đôi vai người phụ nữ.
Hình ảnh "bàn tay kia bám vào mây trắng" mang tính lãng mạn hóa, tượng trưng cho những ước mơ, hy vọng và tâm hồn cao khiết của họ.
=> Hai dòng thơ tạo nên một sự đối lập đẹp đẽ: dù thân xác phải vật lộn với thực tại gian khó, tâm hồn họ vẫn hướng về những điều tốt đẹp, thanh cao. Nó thể hiện sức mạnh tinh thần và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam.
Câu 4:Phân tích ngôn ngữ và giọng điệu của bài thơ:
Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh, mang tính biểu tượng cao (như "ngón chân xương xẩu", "đòn gánh bé bỏng", "mây trắng", "cá thiêng"). Sử dụng các từ ngữ gợi tả mạnh mẽ để khắc họa sự lam lũ nhưng cũng đầy chất thơ.
Giọng điệu: Bài thơ có giọng điệu trầm buồn, suy tư, vừa xót xa cho thân phận những người đàn bà gánh nước qua nhiều thế hệ, vừa ngưỡng mộ, tôn vinh vẻ đẹp bình dị mà kiên cường của họ. Nhịp điệu thơ chậm rãi như bước chân gánh nước nặng nề trên bến sông.
Câu 5: Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" không chỉ là lời ca ngợi những người phụ nữ xưa mà còn thức tỉnh trong chúng ta bài học sâu sắc về sự bền bỉ. Trong cuộc sống hiện đại đầy áp lực và biến động, đức tính cần cù chính là nền tảng để mỗi cá nhân vượt qua khó khăn, thực hiện trách nhiệm với gia đình và xã hội. Sự bền bỉ không chỉ giúp chúng ta đạt được mục tiêu vật chất mà còn rèn luyện một ý chí thép và tâm hồn vững vàng trước sóng gió. Dù thế giới có thay đổi, giá trị của lao động chân chính và sự kiên trì vẫn mãi là điểm tựa để con người vươn tới những "đám mây trắng" của ước mơ và thành công.
.
Câu 1: Thơ tự do
Câu 2: Khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ với công việc gánh nước sông
Câu3: Ý nghĩa biểu tượng của câu thơ trên là sự lam lũ cưck nhọc và kiên cường, biểu tượng cho sự chắt chiu và nỗ lực vươn lên của người phụ nữ. đồng thời còn nói lên sự cô độc trước số phận trong hành trình mưu sinh
Câu 4:
Ngôn ngữ: mộc mạc, giản dị, giàu chất Nam Bộ
Giọng điệu: nhẹ nhàng, sâu lắng
Câu 5:
Trong đời sống hiện nay, con người dần chạy theo xu hướng hiện đại hoá, họ nỗ lực không ngừng nghĩ chỉ để đạt đuợc những thứ mình mong muốn. Mà muốn có được thì cần phải chăm chỉ, cần cù nhowf đó làm động lực để chúng ta đạt được.