Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 :
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản : Tự sự.
Câu 2 :
- Cậu bé quan sát tấm vải qua khung cửa sổ, thấy tấm vải màu đen sạm và kết luận người chủ tấm vải
bẩn thỉu, không biết cách giặt giũ... ⇒ Cậu là người tinh ý, biết quan tâm, nhận xét thế giới quanh mình. Thậm chí cậu còn nghĩ tới cả giải pháp giúp người khác thay đổi. Đấy là điểm tích cực ở cậu.
- Tuy nhiên, đến một ngày, cậu bé thấy tấm vải trắng sáng và cậu bé thay đổi cách nghĩ về người chủ của nó ⇒ cậu có cái nhìn chủ quan, đầy định kiến của mình.
Câu 3 :
- Lời đáp của người mẹ : " Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình " là một lời giải đáp, giải thích điều cần thay đổi không phải là tấm vải hay người chủ của nó, điều cần thay đổi là
khung cửa sổ nhà cậu bé.
⇒ Ý nghĩa mà câu nói của mẹ muốn truyền đạt cho người con: Trước khi phê bình ai, ta nên kiểm tra
trước phẩm chất cái nhìn của ta. Ta xuất phát từ động cơ gì, từ thiện chí ra sao đối với người khác.
- Đừng xét nét, hẹp hòi với người khác cũng như vội vàng đánh giá, kết luận về họ mà chưa soi lại cách nhìn nhận, đánh giá của mình.
Câu 4 :
Bài làm
Sự khác biệt giữa người có thái độ sống tích cực với người có thái độ sống tiêu cực biểu hiện rất rõ trong cách cư xử thường nhật .
Sự thay đổi cách nhìn cuộc sống theo hướng thích tích cực chính là cách chúng ta rèn luyện
một thái độ sống tích cực, luôn giữ cho mình một tinh thần trong sáng, một niềm tin vào cuộc sống
tương lai . Đây là cái nhìn đúng đắn về cuộc sống, về mối liên hệ giữa cá nhân với cuộc đời, về trách nhiệm của bản thân với gia đình và xã hội . Khi đối mặt với khó khăn luôn nghĩ cách tìm ra các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề. Tạo dựng được thái độ sống tích cực sẽ giúp ta có được phẩm chất đáng quý của con người, một lối sống đẹp . Người biết thay đổi cách nhìn cuộc sống theo hướng tích cực sẽ có nhiều cơ hội thành công trong cuộc sống cao hơn đồng nghĩa với việc tạo dựng được những thành quả từ chính sức lực, trí tuệ, lối sống của mình . Xây dựng những giá trị tinh thần đem lại cho con người nhiều niềm vui, niềm hạnh phúc khi thấy cuộc sống của mình có ích, có nghĩa, được quý trọng, có được sự tự chủ, niềm lạc quan, sự vững vàng từ những trải nghiệm cuộc sống .
Tích cực phấn đấu rèn luyện trong học tập, trong cuộc sống, bồi dưỡng lòng tự tin, ý thức tự chủ.
C1: PTBĐ : tự sự
C2 : tính cách : nông cạn , thiếu hiểu biết
-Hay để ý chuyện của những người xung quanh.
-Luôn phán xét mọi thứ mà không tìm hiểu kĩ lưỡng.
C3 : Ý nghĩa :
+ Giúp cậu bé hiểu ra vấn đề không phải do tấm vải không sạch sẽ mà là do tấm kính nhà mình bẩn.
+ Chúng ta nhìn nhận mọi thứ xung quanh hầu hết đã qua một bộ lọc cá nhân. Chính vì vậy cái nhìn đó có thể là cái nhìn phán xét, phiến diện.
+ Cách nhìn cuộc sống sẽ ảnh hưởng đến chính cuộc đời của mỗi con người.
Câu 1 (0,5 điểm):
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”.
👉 Tác dụng: giúp câu chuyện trở nên chân thật, gần gũi và thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người kể với nhân vật Ga-ro-nê.
Câu 2 (0,5 điểm):
Hai chi tiết miêu tả ngoại hình của Ga-ro-nê:
- “Cậu ấy lớn nhất lớp, đầu to vai rộng.”
- “Cậu có thể nhấc cái ghế dài chỉ một tay thôi.”
(hoặc: “Lưng khom khom và đầu rụt ngang vai.” – cũng được chấp nhận)
Câu 3 (1,0 điểm):
Ba chi tiết thể hiện tình cảm của “tôi” đối với Ga-ro-nê:
- “Tôi tưởng như đã trải qua một thời gian vô tận không được gặp Ga-ro-nê.”
- “Càng hiểu cậu, tôi càng yêu cậu.”
- “Tôi rất vui thích được nắm chặt bàn tay to tướng của cậu trong tay mình.”
Nhận xét:
→ “Tôi” có tình cảm yêu mến, kính phục và trân trọng đối với Ga-ro-nê – một người bạn tốt bụng, mạnh mẽ và cao thượng.
Câu 4 (1,5 điểm):
Vì sao có một số người không có thiện cảm với Ga-ro-nê:
→ Bởi vì Ga-ro-nê luôn chống lại những hành động độc ác của họ, bảo vệ những bạn nhỏ yếu hơn, nên những kẻ xấu trong lớp ghét và ganh tị với cậu.
Cảm nhận về nhân vật:
→ Ga-ro-nê là người dũng cảm, chính trực, nhân hậu và sẵn sàng bảo vệ lẽ phải. Cậu xứng đáng là tấm gương sáng về lòng tốt và tinh thần nghĩa hiệp.
Câu 5 (1,5 điểm):
Bài học rút ra (5–7 dòng):
Qua văn bản, em học được rằng trong tình bạn, chúng ta cần biết yêu thương, giúp đỡ và bảo vệ lẫn nhau. Cần cư xử chân thành, dũng cảm đứng về phía điều đúng, không thờ ơ hay đồng lõa với cái xấu. Hãy giống như Ga-ro-nê – luôn sống nhân hậu, sẵn sàng chia sẻ và quan tâm đến người khác. Khi biết nghĩ cho bạn bè, ta không chỉ làm người khác vui mà còn khiến bản thân trở nên tốt đẹp hơn.
Câu1:ngôi kể thứ nhất
Câu2 hai chi tiết miêu tả ngoại hình của Nhân ga _ro_nê là
_cậu ấy lớn nhất lớp đầu to vai rộng
_lưng khom khom và đầu rụt ngang vai
câu3 Hà nêu được 3 trong sồ các chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật tôi với ga _ro_nê sau+người đã cho cậu bé miền Nam cả tem
- Người mẹ không ngủ được vì đnag sống trong những kỉ niệm xưa của chính mình, về ngày khai trương đầu tiên vào lớp Một đi cùng với mẹ ( tức là bà ngoại của em bé trong bài ) đến trường.
- Tấm lòng của mẹ với con: mẹ thương yêu con, hồi hộp và xúc động.Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con, một lòng vì con, hi sinh thầm lặng vì con và là một người mẹ yêu con vô cùng.
Chúc bạn học tốt ![]()
Câu 9: So sánh và nêu tác dụng
a.
- Câu (1): “Trong gian phòng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
- Câu (2): “Trong gian phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm từ “chan hoà ánh sáng”, giúp miêu tả rõ hơn không gian của gian phòng triển lãm.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng thành phần trạng ngữ làm cho không gian bức tranh trở nên sinh động, có sức gợi hình, gợi cảm hơn, đồng thời giúp người đọc cảm nhận được vẻ trang trọng, sáng sủa của phòng triển lãm – nơi bức tranh của thầy được trưng bày.
b.
- Câu (1): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản đẹp.”
- Câu (2): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần vị ngữ được mở rộng nhờ thêm từ “rất”, làm tăng mức độ biểu cảm cho tính từ “đẹp”.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng vị ngữ giúp nhấn mạnh cảm xúc ngưỡng mộ, yêu thích của người viết đối với bức tranh, đồng thời thể hiện rõ hơn tình cảm trân trọng và tự hào dành cho người thầy họa sĩ.
Câu 10: Bài học hoặc thông điệp rút ra
Câu chuyện gửi gắm một bài học sâu sắc về lòng biết ơn và tình yêu thương giữa thầy và trò.
Ta hiểu rằng: đôi khi sự quan tâm, động viên chân thành dù nhỏ bé cũng có thể trở thành niềm an ủi lớn lao cho người khác. Câu chuyện cũng nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết trân trọng, ghi nhớ công lao của thầy cô, bởi chính họ là những người âm thầm gieo hạt, nuôi dưỡng ước mơ và tâm hồn của học trò.
Câu 9
A,
(1) trạng ngữ"trong gian phòng" đơn thuần nêu không gian
(2) trạng ngữ mở rộng thành "trong gian phòng chan hoà ánh sáng" bổ sung thêm chi tiết ánh sáng
Tác dụng:cụ thể ,sing động hơn
B,
(1) vị ngữ đẹp chỉ mức độ bình thường
(2)vị ngữ được mở rộng bằng từ "rất"-> rất đẹp
Tác dụng:trân trọng, ngưỡng mộ
Câu 10
Em rút ra bài học sâu sắc về lòng biết ơn và lòng trân trọng với thầy cô giáo
Câu 1 Lời kể trong câu chuyện là của người kể chuyện giấu mặt (ngôi thứ ba) vì:
Người kể chuyện ẩn mình, không hề xưng "tôi" và không tham gia vào câu chuyện với tư cách là một nhân vật.
Câu 2.
Chủ đề chính của văn bản là cách chúng ta nhìn nhận, đánh giá và phán xét người khác.
Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng, đôi khi lỗi không nằm ở người khác (tấm vải bẩn) mà nằm ở cách nhìn của chính mình (cửa kính bẩn). Qua câu chuyện ấy, nó truyền tải thông điệp rằng, không nên vội vàng kết luận việc gì trong việc đánh giá sự việc nào đó. Và điều quyết định một sự vật có vẻ ngoài như thế nào có thể không phải do bản thân sự vật, mà là do lăng kính của người quan sát.
=> Nhìn nhận ra cái sai của mình, từ đó có cái nhìn khách quan hơn
Câu 3.
Thời gian:
- Vào các buổi sáng, lúc gia đình ăn điểm tâm ("Sáng hôm sau", "Ít lâu sau, vào một buổi sáng").
Không gian:
- Trong căn nhà mới của gia đình nọ, nhìn ra khu phố có giàn phơi đồ của bà hàng xóm, qua khung cửa sổ.
Câu 4.
Thái độ của người mẹ là sự im lặng.
Hành động im lặng của người mẹ cho thấy:
+ Bà đã quan sát và hiể điều con nói nhưng không đồng tình với lời nhận xét vội vàng, chủ quan của con.
+ Bà không vội vàng phán xét bà hàng xóm.
+Bà tạo cơ hội để cậu bé tự nhận ra sự thật hoặc để có một lời giải thích có giá trị hơn sau này, thay vì trực tiếp tranh cãi.
Câu 5.
Người mẹ không im lặng nữa vì:
+ Đó là thời điểm tốt nhất để giải thích, vì cậu bé đã nhận thấy sự thay đổi (tưởng là tấm vải sạch).
+Người mẹ cần phải cho con biết nguyên nhân thực sự của sự thay đổi, để cậu bé hiểu rằng vấn đề không phải do bà hàng xóm mà là do cửa kính nhà mình.
Câu 6.
Qua lời đáp này, người mẹ giải đáp, giải thích cho con trai rằng:
+Tấm vải của bà hàng xóm không hề bẩn ngay từ đầu.
+Cái làm cho tấm vải trông bẩn, cũ kỹ chính là khung cửa sổ bẩn (lăng kính dơ) mà cậu bé nhìn qua.
=> Người mẹ muốn con hiểu rằng, khi ta nhận xét hay đánh giá người khác), điều ta thấy đôi khi không phải là lỗi của họ, mà là do sự thiếu sót, định kiến, ở chính bản thân ta
Câu 7
Qua những lời bình phẩm của cậu bé, em nhận thấy cậu có những tính cách:
Vội vàng và chủ quan: Nhanh chóng đưa ra kết luận và phán xét người khác ("Tấm vải bẩn thật!", "Bà ấy không biết giặt").
Hay phê phán: Chỉ trích người khác mà không tìm hiểu nguyên nhân thực sự, thậm chí còn đề xuất giải pháp ("cần một thứ xà bông mới").
Câu 8.
Theo em, thái độ sống tích cực sẽ mang lại cho chúng ta cái nhìn công bằng, ít định kiến. Giúp chúng ta nhìn nhận người khác và sự việc xung quanh một cách khách quan, tránh mắc sai lầm do sự chủ quan của bản thân. Đồng thời, giúp ta có lòng bao dung, thấu hiểu, không dễ dàng chỉ trích, từ đó xây dựng được mối quan hệ hòa thuận, tốt đẹp với những người xung quanh.