K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A. Viết PTHH
1. Tính số mol ban đầu
Phản ứng giữa ion $\text{OH}^-$ và $\text{H}_3\text{PO}_4$ là cơ sở để xác định sản phẩm. Ta tính tỉ lệ $k$ giữa số mol $\text{OH}^-$ và số mol $\text{H}_3\text{PO}_4$.
- $n_{\text{OH}^-} = 2 \times n_{\text{Ba}(\text{OH})_2} = 2 \times 0,4 \text{ mol} = \mathbf{0,8 \text{ mol}}$
- $n_{\text{H}_3\text{PO}_4} = 0,5 \text{ mol}$
$$k = \frac{n_{\text{OH}^-}}{n_{\text{H}_3\text{PO}_4}} = \frac{0,8}{0,5} = 1,6$$Vì $1 < k < 2$, phản ứng sẽ tạo ra hai loại muối: muối $\text{HPO}_4^{2-}$ và muối $\text{H}_2\text{PO}_4^-$.
Tuy nhiên, vì có ion $\text{Ba}^{2+}$, phản ứng tạo kết tủa $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$ là phản ứng phải được viết đầu tiên.
3. Phương trình phản ứng chính (tạo kết tủa X)
Kết tủa $\mathbf{X}$ là $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$. Phản ứng tạo muối trung hòa này có tỉ lệ $n_{\text{Ba}(\text{OH})_2} : n_{\text{H}_3\text{PO}_4}$ là $3:2$.
$$\mathbf{3\text{Ba}(\text{OH})_2 + 2\text{H}_3\text{PO}_4 \rightarrow \text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2 \downarrow + 6\text{H}_2\text{O}}$$B. Tính khối lượng kết tủa
Ta xét phản ứng tạo kết tủa $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$ theo tỉ lệ $3:2$:
Phản ứng
3Ba(OH)2
2H3PO4
→Ba3(PO4)2↓
6H2O
Ban đầu
$0,4$ mol
$0,5$ mol
$0$ mol
Phản ứng
$\frac{0,5 \times 3}{2} = 0,75$
$0,5$
$\frac{0,5}{2} = 0,25$
So sánh
$\frac{0,4}{3} \approx 0,133$
$\frac{0,5}{2} = 0,25$
$\implies \text{Ba}(\text{OH})_2$ hết
Tính toán lại dựa trên chất hết ($\text{Ba}(\text{OH})_2$ hết):
Khối lượng kết tủa X
Phân tử khối của $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$: $M = 3 \times 137 + 2 \times (31 + 4 \times 16) = 411 + 2 \times 95 = 411 + 190 = 601 \text{ g/mol}$.
$$m_{\text{X}} = m_{\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2} = n_{\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2} \times M = \frac{0,4}{3} \times 601 \approx \mathbf{80,133 \text{ g}}$$Chào bạn, đây là bài toán phản ứng giữa dung dịch $\text{Ba}(\text{OH})_2$ (base mạnh) và $\text{H}_3\text{PO}_4$ (axit yếu). Phản ứng tạo ra kết tủa là muối $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$.
💡 Tóm tắt Dữ liệu
A. Viết PTHH
Phản ứng giữa $\text{Ba}(\text{OH})_2$ và $\text{H}_3\text{PO}_4$ có thể xảy ra theo ba tỉ lệ mol khác nhau, tạo ra ba loại muối phosphat. Tuy nhiên, vì $\text{Ba}(\text{OH})_2$ là chất tạo kết tủa, phản ứng chính tạo ra $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$ (bari photphat) sẽ được ưu tiên xảy ra trước và đây là kết tủa $\mathbf{X}$.
1. Tính số mol ban đầu
2. Xét tỉ lệ phản ứng
Phản ứng giữa ion $\text{OH}^-$ và $\text{H}_3\text{PO}_4$ là cơ sở để xác định sản phẩm. Ta tính tỉ lệ $k$ giữa số mol $\text{OH}^-$ và số mol $\text{H}_3\text{PO}_4$.
- $n_{\text{OH}^-} = 2 \times n_{\text{Ba}(\text{OH})_2} = 2 \times 0,4 \text{ mol} = \mathbf{0,8 \text{ mol}}$
- $n_{\text{H}_3\text{PO}_4} = 0,5 \text{ mol}$
$$k = \frac{n_{\text{OH}^-}}{n_{\text{H}_3\text{PO}_4}} = \frac{0,8}{0,5} = 1,6$$Vì $1 < k < 2$, phản ứng sẽ tạo ra hai loại muối: muối $\text{HPO}_4^{2-}$ và muối $\text{H}_2\text{PO}_4^-$.
Tuy nhiên, vì có ion $\text{Ba}^{2+}$, phản ứng tạo kết tủa $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$ là phản ứng phải được viết đầu tiên.
3. Phương trình phản ứng chính (tạo kết tủa X)
Kết tủa $\mathbf{X}$ là $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$. Phản ứng tạo muối trung hòa này có tỉ lệ $n_{\text{Ba}(\text{OH})_2} : n_{\text{H}_3\text{PO}_4}$ là $3:2$.
$$\mathbf{3\text{Ba}(\text{OH})_2 + 2\text{H}_3\text{PO}_4 \rightarrow \text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2 \downarrow + 6\text{H}_2\text{O}}$$B. Tính khối lượng kết tủa
Ta xét phản ứng tạo kết tủa $\text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2$ theo tỉ lệ $3:2$:
Phản ứng
3Ba(OH)2
<...Bạn ghi sai đề rồi nhé. Xin bạn coi lại đề bài nha.
Cho 200ml dd Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 200g dd CaCl2 thu được 20g kết tủa. Tính CM dd Na2CO3 và C% dd CaCl2
Hòa tan hoàn toàn 1 lượng bột nhôm vào dd Hcl (dùng dư 50 % so vs lượng cần thiết để hòa tan hết lượng kloai ) thu đc dd X và 20,16 lít khí H2(đktc) .Cho từ từ dd NaOH 4 M vào dd X đến khi kết tủa vừa tan hết
a, Kluong nhôm bđ??
b, Tính nồng độ mol của dd NaOH đã dùng
Hỗn hợp X gồm 2 muối Na2CO3 và K2CO3 có khối lượng 35 gam. Khi thêm từ từ và khuấy đều 0,8 lít dd HCl 0,5M?vào dd chứa 2 muối trên thì có 2,24 lít CO2 thoát ra ở dkc và được dd Y. Thêm Ca(OH)2 dư vào dd Y ta thu được kết tủa A. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X và tính khối lượng kết tủa A.
Gọi số mol 2 muối trên lần lượt là a, b. Ta có:
- Số mol ion CO3(2-) là a+b
Số mol ion H+ =số mol HCl = 0,4. Do thêm từ từ HCl vào dd muối nên:
H+ + CO3(2-) -------> HCO3(-) (1)
Vì có khí thoát ra nên xảy ra phản ứng 2 => CO3(2-) hết
H+ + HCO3(-) -------> CO2 + H2O (2)
Do
Do dd Y tạo kết tủa với Ca(OH)2 nên dd Y có chứa ion HCO3- => sau (2) H+ hết, HCO3- dư => mol H+ (2) = mol CO2 =0,1 => mol H+(1)=a+b=0,4 - 0,1 = 0,3
Giải hệ: a+b = 0,3
106a + 138b = 35
ta được a = 0,2 b = 0,1 => khối lượng mỗi muối ^-^
- dd Y chứa 0,3 - 0,1 = 0,2 mol ion HCO3-
HCO3- + OH- ------> CO3(2-) + H2O
Ca2+ + CO3(2-) -----> CaCO3
Mol CaCO3 = mol CO3(2-) = mol HCO3- =0,2 => Khối lượng kết tủa
Khi cho Hidro qua Sắt (III) oxit nung nóng ta được Sắt và hơi nước.
a. PTHH?
b. Nếu có 3g Hidro phản ứng với 80g sắt (III) oxit và sau phản ứng thu được 27g nước thì bao nhiêu g sắt được tạo ra? Bạn giúp mình bài này với.
cho 100g dd Na2CO3 16,96% tác dụng với 200g dd BaCl2 10,2%.Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa trắng đc dd A tính C% các chất có trong dd A
tính lượng lượng Na2CO3 có trong dd là : mna2co3= 100*16,96/100=16,96 , n Na2CO3= 16,96/106= 0,16 ( mol)
tương tự : mBaCl2= 200*10,2/100=20,4 (g) , nBaCl2= 20,4/208=0,1
PT : Na2CO3 + BaCl2 --> BaCO3+ 2 NaCl
(mol) 0,1 0,1 0,2
Ta có 0,16/1 > 0,1/1 sau p,ư Na2CO3 dư chọn nBaCl2 để tính
mNaCl= 0,2 * .58,5 =11,7 (g)
mNa2CO3 dư = ( 0,16-0,1) * 106=6,36 (g)
nồng độ % của các chất trong hh A là :
C% NaCl = 11,7/300*100%=3,9 %
C% Na2CO3 dư = 6,36 / 300*100 =2,12 %
n Na2CO3 = 100*16,96%/106 = 0,16 mol
n BaCl2 = 200*10,4%/208= 0,1 mol
BaCl2 + Na2CO3 -> BaCO3 + 2NaCl
0,1______0,1_______0,1_____0,2__(mol)
Sau phản ứng trong dung dịch có
n NaCl = 0,2 mol => m NaCl = 11,7 gam
n Na2CO3 = 0,06 mol m Na2CO3 = 6,36 gam
n BaCO3 = 197*0,1 = 19,7 gam
m dd sau pư = 300 - 19,7 = 280,3 gam
C% Na2CO3 = 6,36/280,3 = 2,26*%
C% NaCl = 11,7/280,3 = 4,17%
Sục x mol CO2 vào dd có y mol Ca(OH)2 thì thu được 10 gam kết tủa.Nếu sục tiếp 0,5x mol CO2 vào dd thu được thì thu được thêm 2 gam kết tủa nữa.x, y có giá trị lần lượt là
A.0,1mol, 0,3mol B.0,3 và 0,135
C.0,1 và 0,135 D.0,1 và 0,15
x mol CO2 tạo ra 10g . Như vậy 0,5x phải tạo ra 5g kết tủa .
Nhưng thực tế chỉ cho thêm 2 g kết tủa vậy đã có hiện tượng kết tủa tan .
Phản ứng đầu CO2 hết và Ca(OH)2 dư
=> n CO2 = n CaCO3 = 0,1 mol
=> x = 0,1 mol
Phản ứng sau :
CO2 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + H2O
y y y
CaCO3 + CO2 + H2O ----> Ca(HCO3)2
(0,15 - y ) (0,15 - y)
Tổng n CaCO3 = 0,1 + 0,02 = 0,12
=> n CaCO3 tổng = y - ( 0,15 - y) = 0,12
=> y = 0,135 (mol)
Vậy chọn đáp án C.
Cho 400ml dd HCl 0,1M tác dụng vừa đủ với 200ml dd Ba(OH)2 x M được sản phẩm chứa muối và nước
Lập PTHH xảy ra
Tính giá trị và nồng độ mol/l của dd sau phản ứng (Giả sử sự hòa trộn k thay đổi Vdd )
2HCl +Ba(OH)2--->BaCl2 +2H2O
Ta có
n\(_{HCl}=0,4.0,1=0,04\left(mol\right)\)
Theo pthh
n\(_{Ba\left(OH\right)2}=\frac{1}{2}n_{HCl}=0,02\left(mol\right)\)
C\(_{M\left(Ba\left(OH\right)2\right)}=x=\frac{0,02}{0,2}=0,1\left(M\right)\)
Theo pthh
n\(_{BaCl2}=\frac{1}{2}n_{HCl}=0,02\left(mol\right)\)
C\(_{M\left(Ba\left(OH\right)2\right)}=\frac{0,02}{0,4+0,2}=0,033\left(M\right)\)
Chúc bạn học tốt
\(PTHH:Ba\left(OH\right)2+2HCl\rightarrow BaCl2+2H2O\)Đổi \(400ml=4l\)
Ta có : \(Cm=\frac{n}{v\text{dd}}\Rightarrow nHCl=0,1.4=0,4mol\)
\(\Rightarrow nBa\left(OH\right)2=0,2\left(mol\right)\)
CMBa(OH)2 = 0,4/0,2=2(M)
nBaCl = 0,2mol
=> CM= 0,2/0,4+0,2= 0,33 (M)
Bài 2:
1, Cho 4,48 lít khí SO2 tác dụng với 2,24 l O2 theo phương trình SO2 + O2 --> SO3 sau phản ứng thu đc 5,6 lít hỗn hợp gồm SO2; O2; SO3
a, Tính thể tích mỗi khí sau phản ứng
b, Tính hiệu xuất
2, Cho 7,2 g Mg td với 2,24 l O2 sau phản ứng thu đc hỗn hợp chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl thu thu dc dd B và khí C
a, Viết PTHH. Xác định khối lượng các chất trong A
1, 2SO2 +O2 ---->2SO3
2a <--- a --->2a
Ban đầu nSO2=0,2 mol ; nO2=0,1 mol
n khí sau=0,3-a=0,25 ⇒⇒ a=0,05
Lúc sau có VSO2=2,24 l; VO2=1,12 l;VSO3=2,24 l
Có H=0,05/0,1.100=50%
2, 2Mg+O2 --->2MgO
0,2 <--- 0,1 --->0,2
hoà tan hh A có khí bay ra nên Mg dư, O2 hết
Trong A có mMgO=8 g; mMg dư=2,4 g
sai
Hỗn hợp X gồm 2 muối Na2CO3 và K2CO3 có khối lượng 35 gam. Khi thêm từ từ và khuấy đều 0,8 lít dd HCl 0,5M?
Gọi số mol 2 muối trên lần lượt là a, b. Ta có:
- Số mol ion CO3(2-) là a+b
Số mol ion H+ =số mol HCl = 0,4. Do thêm từ từ HCl vào dd muối nên:
H+ + CO3(2-) -------> HCO3(-) (1)
Vì có khí thoát ra nên xảy ra phản ứng 2 => CO3(2-) hết
H+ + HCO3(-) -------> CO2 + H2O (2)
Do
Do dd Y tạo kết tủa với Ca(OH)2 nên dd Y có chứa ion HCO3- => sau (2) H+ hết, HCO3- dư => mol H+ (2) = mol CO2 =0,1 => mol H+(1)=a+b=0,4 - 0,1 = 0,3
Giải hệ: a+b = 0,3
106a + 138b = 35
ta được a = 0,2 b = 0,1 => khối lượng mỗi muối ^-^
- dd Y chứa 0,3 - 0,1 = 0,2 mol ion HCO3-
HCO3- + OH- ------> CO3(2-) + H2O
Ca2+ + CO3(2-) -----> CaCO3
Mol CaCO3 = mol CO3(2-) = mol HCO3- =0,2 => Khối lượng kết tủa^-^
Cho 100ml dd KOH 2M tác dụng với 200ml dd \(H_2SO_4\). Tính \(C_M\)của \(H_2SO_4\) và dd \(K_2SO_4\) thu đc.
Giúp mk tí nha.
đổi 100ml=0,1(l)
200ml=0,2(l)
ta có nKOH= 0.1x2= 0,2 (mol)
2KOH + H2SO4 -> K2SO4 + 2H2O
theo PTHH ta có nKOH=1/2nH2SO4=1/2nK2SO4
=> CM H2SO4 = 0.1/0.2= 0.5M
Ta có nK2SO4 = 0,1 mol =>V K2SO4 = 2,24(l)
=> CM K2SO4= 0.1/2,24\(\simeq\)0.45M
giải hộ mk vs ạ mk đang cần gấp
cho Fe vào 200ml dd HCl sau pư thu đc 5.6l khí H\(_2\)
a Tính m Fe pư
b Tính nồng độ mol của dd axit đã dùng
Bảng xếp hạng