K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 10 2025


1. Điểm chung

  • Đều là tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện thực 1930–1945
  • Cùng phản ánh hiện thực cuộc sống nghèo khổ, bế tắc của người dân trước Cách mạng
  • Thể hiện giá trị nhân đạo: trân trọng, đồng cảm với con người nghèo khổ, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp, khát vọng sống

2. Điểm khác biệt

  • “Lão Hạc” (Nam Cao)
    • Bút pháp hiện thực sắc sảo, đi sâu phân tích tâm lí
    • Bi kịch dữ dội, ám ảnh về số phận người nông dân
    • Giọng điệu nặng trĩu, day dứt, triết lí
  • “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)
    • Bút pháp trữ tình, tinh tế, thiên về cảm xúc gợi tả
    • Không kịch tính dữ dội, chỉ gợi nỗi buồn man mác và khát vọng đổi thay
    • Giọng điệu nhẹ nhàng, thấm đẫm chất thơ

3. Đánh giá

  • Khẳng định phong cách riêng của mỗi nhà văn
    • Nam Cao: hiện thực, sắc sảo, triết lí
    • Thạch Lam: trữ tình, nhẹ nhàng, chất thơ
  • Cùng góp phần làm nên diện mạo văn xuôi Việt Nam 1930–1945
  • Giá trị nhân văn còn nguyên ý nghĩa đến hôm nay
3 tháng 10 2025

ket ban ik

8 tháng 10 2025

sclscl

8 tháng 10 2025

Dma

28 tháng 9 2019

- MB 1:

    + Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn vấn đề, khái quát về tác phẩm, nội dung cần nghị luận

    + Ưu điểm: nhấn mạnh phạm vi vấn đề, nêu bật luận điểm quan trọng giúp người đọc tiếp nhận văn bản, nắm bắt cụ thể vấn đề

- MB 2:

    + Gợi mở vấn đề liên quan nội dung chính qua luận cứ, luận chứng

    + Ưu: giới thiệu tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho sự tiếp nhận

9 tháng 3 2018

Về hình tượng nhân vật của hai truyện ngắn:

a, Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trước tiên thể hiện ở nhân vật mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, đau thương để chiến đấu lại kẻ thù xâm lược

- Đều là những con người sinh ra từ truyền thống bất khuất của gia đình, của quê hương, dân tộc

    + Tnú là người con của Xô- man, nơi từng người dân đều theo cách mạng, bảo vệ cán bộ, nơi có truyền thống đánh giặc

    + Chiến và Việt sinh ra trong gia đình có truyền thống yêu nước, căm thù giặc: cha là cán bộ cách mạng, má là người phụ nữ Nam Bộ kiên cường trong đấu tranh, hai con tiếp nối lí tưởng của cha mẹ

- Họ chịu nhiều đau thương, mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc.

    + Tnú chứng kiến vợ con bị kẻ thù tra tấn đến chết, bản thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay

    + Chiến và Việt chứng kiến cái chết của ba má: ba bị chặt đầu, ma chết vì đạn giặc

→ Nhưng đau thương đó hun đúc tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc của con người Việt Nam

- Họ đều phẩm chất anh hùng, bất khuất, là con người Việt Nam kiên trung:

   + Tnú từ nhỏ đã gan dạ, đi liên lạc bị bắt được, tra tấn dã man vẫn công khai. Anh vượt trở về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên

    + Việt bị thương trong trận đánh lại lạc mất đơn vị, chắc tay súng quyết tâm tiêu diệt kẻ thù. Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ bé, trước kẻ thù Việt vụt lớn, chững chạc

- Chủ nghĩa anh hùng: thể hiện qua nhân vật (dân làng Xô- man), gia đình Việt Chiến.

b, Chủ nghĩa anh hùng cách mạng thể hiện qua sức sống bất diệt của người Việt

    + Dân làng Xô Man giống như xà nu kiên cường, bất khuất, tiếp nối nhau chống giặc ngoại xâm

    + Ông nội và cha mẹ đều bị giặc giết hại, chị em Chiến Việt xung phong đi lính chiến đấu thực hiện lí tưởng gia đình

→ Sự tiếp nối, kế thừa làm nên chủ nghĩa anh hùng cách mạng của con người, giúp họ chiến đấu vượt qua nhiều khó khăn, đau thương, mất mát

c, Chất sử thi trong truyện ngắn: góp phần thể hiện thành công chủ nghĩa anh hùng cách mạng

    + Đề tài: Cuộc chiến đấu của dân tộc chống kẻ thù xâm lược

    + Chủ đề: ngợi ca phẩm chất anh hùng của con người Việt trong kháng chiến chống Mĩ

    + Nhân vật chính: Là những con người tiêu biểu cho cộng đồng về lí tưởng và phẩm chất, nhân danh cộng đồng chiến đấu

    + Giọng văn: ngợi ca, thấm đẫm cảm hứng lãng mạn cách mạng

 

→ Hai truyện ngắn bản hùng ca thời đại đánh Mĩ

13 tháng 9 2018

Dàn ý của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ, bài thơ

- Phân tích cụ thể khổ thơ, đoạn thơ

- Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của khổ thơ, bài thơ

- Đánh giá khái quát và khẳng định giá trị riêng của đoạn thơ, bài thơ

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAOI. ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tài:- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAO
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.
- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao và tầm vóc của tác phẩm.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Giá trị nội dung của truyện ngắn "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao.
- Phạm vi: Tập trung phân tích các tầng nghĩa, tư tưởng mà tác phẩm truyền tải, xoay quanh số phận con người, hiện thực xã hội, và triết lý sống được nhà văn gửi gắm.
. Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những giá trị nội dung nổi bật của tác phẩm "Chí Phèo"
- Phân tích cách Nam Cao xây dựng nội dung và nhân vật
- Khẳng định ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam và giá trị giáo dục, nhận thức đối với người đọc ngày nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tác phẩm văn học.
- Phương pháp thống kê, phân loại.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
Phương pháp tiếp cận theo hướng loại hình văn học (truyện ngắn, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo).
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIỀN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo:
* Tác giả Nam Cao: Cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm nghệ thuật, phong cách văn học (đặc biệt là giai đoạn hiện thực phê phán và chủ nghĩa nhân đạo).
* Tác phẩm Chí Phèo:
* Hoàn cảnh ra đời, vị trí trong sự nghiệp của Nam Cao và trong nền văn học dân tộc.
* Tóm tắt cốt truyện chính.
1.2. Các khái niệm cơ bản:
* Giá trị nội dung: Bao gồm các ý nghĩa về hiện thực, tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ mà tác phẩm mang lại.
* Chủ nghĩa hiện thực phê phán: Đặc điểm, vai trò trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
* Chủ nghĩa nhân đạo: Biểu hiện, ý nghĩa trong các tác phẩm văn học.
1.3. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về "Chí Phèo":
* Tổng quan về các bài phê bình, nghiên cứu, luận văn đã có về giá trị nội dung của tác phẩm.
* Nhận diện những khía cạnh đã được khai thác sâu và những vấn đề còn có thể tiếp tục tìm hiểu.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO
2.1. Giá trị hiện thực: Bức tranh chân thực về xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
* Bức tranh về tầng lớp nông dân:
* Số phận bi thảm, bị lưu manh hóa, tha hóa trong xã hội cũ. Phân tích quá trình biến đổi của Chí Phèo từ người nông dân lương thiện thành kẻ lưu manh.
* Cuộc sống cùng quẫn, bế tắc, không lối thoát của người nông dân dưới ách thống trị của giai cấp cường hào, ác bá và nhà tù thực dân.
* Bức tranh về xã hội:
* Sự tàn bạo, bất công của xã hội phong kiến thực dân. Vai trò của bọn cường hào, ác bá (Bá Kiến) trong việc đẩy con người vào bước đường cùng.
* Luận điệu về sự tha hóa, hủy hoại nhân hình, nhân tính của con người trong xã hội đó.
2.2. Giá trị nhân đạo: Tấm lòng yêu thương và niềm tin vào bản chất con người.
* Tố cáo tội ác của xã hội:
* Sự lên án gay gắt đối với xã hội đã "trù úm" con người, "bóp chết" nhân hình và nhân tính của họ.
* Phân tích những chi tiết thể hiện sự tàn bạo của xã hội đối với Chí Phèo.
* Đồng cảm, xót thương cho số phận con người:
* Cảm thông sâu sắc với bi kịch của Chí Phèo, một con người "trước hết là nạn nhân".
* Phân tích những khát vọng lương thiện, chính đáng của con người ngay cả khi họ đã sa ngã.
* Khẳng định, trân trọng vẻ đẹp, bản chất tốt đẹp của con người:
* Niềm tin mãnh liệt vào "cái thiện còn ẩn náu" trong con người, dù bị vùi dập. Phân tích sự thức tỉnh lương tri của Chí Phèo khi gặp Thị Nở.
* Hình ảnh Thị Nở - một biểu tượng của vẻ đẹp tâm hồn bình dị, tình người.
* Khẳng định khát vọng được sống, được làm người lương thiện là điều cốt lõi, thiêng liêng nhất.
* Lời cảnh tỉnh về tương lai:
* Ý nghĩa cảnh báo về số phận của những người nông dân nếu xã hội không thay đổi.
2.3. Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của giá trị nội dung:
* Thông điệp nhân văn sâu sắc mà tác phẩm gửi gắm.
* Tầm quan trọng của việc trân trọng, bảo vệ giá trị làm người.
* Sự gắn kết giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật (nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ...).
KẾT LUẬN
1. Khái quát lại những giá trị nội dung chính của tác phẩm "Chí Phèo".
2. Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học và đối với người đọc hiện nay.

3. Định hướng những vấn đề có thể để nghiên cứu sâu hơn.

0
10 tháng 9 2018

Phạm Văn Đồng đã so sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi để khẳng định giá trị của bài văn tế.

Đáp án cần chọn là: A

24 tháng 2 2021

. Thơ Hồ Xuân Hương khẳng định vẻ đẹp hình thể và tâm hồn của người phụ nữ (Bánh trôi nước, Thiếu nữ ngủ ngày, Để tranh tố nữ).

Bà lên tiếng đòi hạnh phúc lứa đôi, quyền sống cho người phụ nữ. Do đó, bà đi sâu vào những bi kịch chua chát mà người phụ nữ phải gánh chịu theo những chế ước nặng nề của lễ giáo phong kiến, vào nỗi cô đơn trống trải của họ. Thơ cho mình hoặc cho đời đều thấm thía, đau xót như thế (Làmlẽ, Không chồng mà chửa, Tự tình).

IQ     I not Reading Viet Nam ??

10 tháng 5 2021

Anh hok lớp 12 á? Olm chỉ dành cho lớp 1 đến lớp 9 thui!! Ra Hh hoặc mấy trang web khác ý :>

10 tháng 5 2021

cậu lớp mấy???

31 tháng 7 2023

 

Bạo lực ngôn từ trong học đường là một vấn đề đang ngày càng gia tăng trong những năm gần đây. Đây là một hành vi sử dụng ngôn ngữ để làm tổn thương người khác, có thể là bằng cách nói những lời lăng mạ, xúc phạm, đe dọa, chê bai,... Bạo lực ngôn từ có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào, nhưng nó thường xảy ra ở trường học, nơi các em học sinh còn đang trong độ tuổi phát triển và dễ bị tổn thương.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bạo lực ngôn từ trong học đường, trong đó có thể kể đến:

Thiếu sự quan tâm của gia đình và nhà trường: Khi các em học sinh không được quan tâm, chăm sóc đúng mức, chúng sẽ dễ bị kích động và có những hành vi bạo lực, trong đó có bạo lực ngôn từ.Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông: Các chương trình truyền hình, phim ảnh có nội dung bạo lực có thể tác động tiêu cực đến tâm lý của các em học sinh, khiến chúng trở nên hung hãn và có những hành vi bạo lực.Thiếu kỹ năng giải quyết xung đột: Khi các em học sinh không có kỹ năng giải quyết xung đột, chúng sẽ dễ dàng sử dụng bạo lực, trong đó có bạo lực ngôn từ để giải quyết vấn đề.

Bạo lực ngôn từ có thể gây ra những tác động tiêu cực đối với cả nạn nhân và thủ phạm. Đối với nạn nhân, bạo lực ngôn từ có thể khiến họ cảm thấy bị tổn thương, xấu hổ, tự ti, thậm chí dẫn đến trầm cảm và suy nghĩ tự tử. Đối với thủ phạm, bạo lực ngôn ngữ có thể khiến họ trở nên hung hãn, bạo lực và có những hành vi vi phạm pháp luật.

Để ngăn ngừa bạo lực ngôn từ trong học đường, cần có sự phối hợp của nhiều yếu tố, bao gồm gia đình, nhà trường và xã hội. Gia đình cần quan tâm, chăm sóc và giáo dục con cái về kỹ năng giải quyết xung đột. Nhà trường cần có các chương trình giáo dục về phòng chống bạo lực học đường, đồng thời tạo môi trường học tập lành mạnh cho học sinh. Xã hội cần lên án và xử lý nghiêm minh các hành vi bạo lực, trong đó có bạo lực ngôn ngữ.

Mỗi người chúng ta đều có thể góp phần ngăn ngừa bạo lực ngôn ngữ trong học đường bằng cách:

Tạo môi trường thân thiện, hòa đồng trong lớp học và trường học.Kiên quyết lên án và xử lý nghiêm minh các hành vi bạo lực, trong đó có bạo lực ngôn ngữ.Giáo dục con cái về kỹ năng giải quyết xung đột và cách ứng phó với bạo lực ngôn ngữ.

Hãy chung tay xây dựng một môi trường học đường an toàn, lành mạnh cho tất cả học sinh.