Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
a: Oz là phân giác của góc xOy
=>\(\hat{xOz}=\hat{yOz}=\frac12\cdot\hat{xOy}=\frac12\cdot60^0=30^0\)
b: ta có: \(\hat{xOz}=\hat{z^{\prime}Ot}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{xOz}=30^0\)
nên \(\hat{z^{\prime}Ot}=30^0\)
Bài 2:
a: \(\hat{xOz}+\hat{zOy}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\hat{zOy}=180^0-70^0=110^0\)
Diện tích S của mảnh đất là:
\(S=\frac{1}{2}.3.h_1=\frac{1}{2}.4.h_2=\frac{1}{2}.6.h_3\)
=> \(3h_1=4.h_2=6.h_3\)
=> \(\frac{h_1}{\frac{1}{3}}=\frac{h_2}{\frac{1}{4}}=\frac{h_3}{\frac{1}{6}}=\frac{h_1-h_2+h_3}{\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+\frac{1}{6}}=\frac{25}{\frac{1}{4}}=25.4=100\)
=> \(h_1=\frac{1}{3}.100=\frac{100}{3}\left(m\right)\)
=> \(S=\frac{1}{2}.3.h_1=\frac{1}{2}.3.\frac{100}{3}=50\left(m^2\right)\)
Nếu x=0x=0:
3x2+2x−13x2+2x−1=3.02+2.0−1=−1=3.02+2.0−1=−1
Nếu x=−1x=−1:
3x2+2x−13x2+2x−1=3(−1)2+2(−1)−1=3−2−1=0=3(−1)2+2(−1)−1=3−2−1=0
Nếu x=13x=13:
3x2+2x−13x2+2x−1=3(13)2+2.13−1=13+23−1=0
Nếu \(x=0\):
\(3x^2+2x-1\)\(=3.0^2+2.0-1=-1\)
Nếu \(x=-1\):
\(3x^2+2x-1\)\(=3\left(-1\right)^2+2\left(-1\right)-1=3-2-1=0\)
Nếu \(x=\frac{1}{3}\):
\(3x^2+2x-1\)\(=3\left(\frac{1}{3}\right)^2+2.\frac{1}{3}-1=\frac{1}{3}+\frac{2}{3}-1=0\)
cho góc bẹt xOy . vẽ tia oz sao cho yOz = 50 độ. vẽ tia phân giác OM của góc xOz. tính số đo góc yOm
Ta có: \(\hat{xOz}+\hat{yOz}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\hat{xOz}=180^0-50^0=130^0\)
Om là phân giác của góc xOz
=>\(\hat{xOm}=\frac12\cdot\hat{xOz}=\frac{130^0}{2}=65^0\)
Ta có: \(\hat{xOm}+\hat{yOm}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\hat{yOm}=180^0-65^0=115^0\)



tht là lp 7 kh v
📘 1. Nhị thức Newton là gì?
Nhị thức Newton là một công thức dùng để khai triển lũy thừa của một tổng dạng \(\left(\right. a + b \left.\right)^{n}\), trong đó \(n\) là số tự nhiên.
✅ Công thức nhị thức Newton:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n} = \sum_{k = 0}^{n} \left(\right. \frac{n}{k} \left.\right) a^{n - k} b^{k}\)
Trong đó:
\(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right) = \frac{n !}{k ! \left(\right. n - k \left.\right) !}\)
🎯 Ví dụ:
Khai triển \(\left(\right. a + b \left.\right)^{3}\) bằng nhị thức Newton:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = \left(\right. \frac{3}{0} \left.\right) a^{3} b^{0} + \left(\right. \frac{3}{1} \left.\right) a^{2} b^{1} + \left(\right. \frac{3}{2} \left.\right) a^{1} b^{2} + \left(\right. \frac{3}{3} \left.\right) a^{0} b^{3}\) \(= 1 a^{3} + 3 a^{2} b + 3 a b^{2} + 1 b^{3} = a^{3} + 3 a^{2} b + 3 a b^{2} + b^{3}\)
🟨 2. Tam giác Pascal là gì?
Tam giác Pascal là một bảng sắp xếp các hệ số nhị thức \(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\) theo hình tam giác. Mỗi số trong tam giác là tổng của hai số phía trên nó.
🔻 Cấu trúc của tam giác Pascal:
🎯 Ví dụ ứng dụng:
Dùng tam giác Pascal để khai triển \(\left(\right. x + y \left.\right)^{4}\):
→ Hàng thứ 4 là: 1 4 6 4 1
\(\left(\right. x + y \left.\right)^{4} = 1 x^{4} + 4 x^{3} y + 6 x^{2} y^{2} + 4 x y^{3} + 1 y^{4}\)
✅ Tóm tắt dễ nhớ:
Nội dung
Nhị thức Newton
Tam giác Pascal
Khái niệm
Khai triển
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n}\)(a+b)n(a + b)^n(a+b)n
Bảng hệ số
\(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\)(nk)\binom{n}{k}(kn)
Dạng tổng quát
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n} = \sum_{k = 0}^{n} \left(\right. \frac{n}{k} \left.\right) a^{n - k} b^{k}\)(a+b)n=∑k=0n(nk)an−kbk(a + b)^n = \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} a^{n-k}b^k(a+b)n=∑k=0n(kn)an−kbk
Các hệ số nhị thức được sắp xếp theo hình tam giác
Ứng dụng
Giải toán khai triển, tổ hợp, tính nhanh
Tìm hệ số nhị thức nhanh chóng, ứng dụng trong nhị thức Newton
xin 1 tick
@Nguyễn Tuấn Vũ mik đang học đến phần đó bạn nhé
🧮 1. Lý thuyết nhị thức Newton (Nhị thức Newton)
✅ Định nghĩa:
Nhị thức Newton là công thức khai triển lũy thừa của một tổng hai số:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n} = \sum_{k = 0}^{n} \left(\right. \frac{n}{k} \left.\right) a^{n - k} b^{k}\)
Trong đó:
✅ Ví dụ:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = \left(\right. \frac{3}{0} \left.\right) a^{3} b^{0} + \left(\right. \frac{3}{1} \left.\right) a^{2} b^{1} + \left(\right. \frac{3}{2} \left.\right) a^{1} b^{2} + \left(\right. \frac{3}{3} \left.\right) a^{0} b^{3}\)
Tính hệ số:
\(= 1 \cdot a^{3} + 3 \cdot a^{2} b + 3 \cdot a b^{2} + 1 \cdot b^{3}\)
Vậy:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = a^{3} + 3 a^{2} b + 3 a b^{2} + b^{3}\)
🔺 2. Tam giác Pascal
✅ Định nghĩa:
Tam giác Pascal là một sơ đồ hình tam giác thể hiện các hệ số nhị thức \(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\) dùng trong nhị thức Newton.
✅ Cách xây dựng:
11 1Ví dụ các hàng đầu:
🔁 Mối liên hệ giữa nhị thức Newton và tam giác Pascal
Ví dụ:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{4} = a^{4} + 4 a^{3} b + 6 a^{2} b^{2} + 4 a b^{3} + b^{4}\)
Dãy hệ số: 1, 4, 6, 4, 1 → chính là hàng thứ 4 trong tam giác Pascal.
✅ Tóm tắt:
Nội dung
Nhị thức Newton
Tam giác Pascal
Dạng biểu thức
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{n}\)(a+b)n(a+b)n
Dãy số xếp thành hình tam giác
Hệ số
\(\left(\right. \frac{n}{k} \left.\right)\)(nk)(kn)
Các số trong tam giác
Mục đích
Khai triển lũy thừa
Tính hệ số nhị thức dễ dàng
Tham khảo