(1 điểm) Dựa vào đặc điểm sinh vật và môi trường, các khu sinh học trên Trái Đất đư...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 4

việc phân chia các khu sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự thích nghi của sinh vật đối với các điều kiện môi trường khác nhau trên hành tinh

Gồm 2 nhóm: khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước

1 Khu sinh học trên cạn

Rừng mưa nhiệt đới

Sa mạc và hoang mạc

Đồng rêu đới lạnh

2 khu sinh học dưới nước

Khu sinh học nước mặn

Khu sinh học nước ngọt (nước đứng và nước chảy)


10 tháng 4

Trên cạn và giới nước

11 tháng 4

khu sinh học trên cạn ví dụ như rừng lá rộng nhiệt đới môi trường có nhiệt độ cao độ ẩm lớn ánh sáng dồi dào sinh vật phong phú và đa dạng nhiều tầng tán chủ yếu là cây thân gỗ chim. thú. bò sát. Khu sinh học dưới nước ví dụ như khu sinh học nước mặn biển đại dương môi trường là nước mặn với độ sâu và ánh sáng khác nhau sinh vật gồm các loại cá động vật thân mềm giáp xác rạn san ho


16 tháng 4

1. Nhóm khu sinh học trên cạn.

- Được phân chia dựa trên đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lý.

+) Sa mạc và hoang mạc: Khí hậu cực kỳ khô hạn, nóng. Sinh vật có khả năng chịu hạn tốt (ví dụ: xương rồng, lạc đà, thằn lằn).

+) Rừng mưa nhiệt đới: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn. Sinh vật rất đa dạng với nhiều tầng cây gỗ, phong lan, khỉ, báo, côn trùng.

+) Đồng rêu hàn đới: Khí hậu rất lạnh, đất bị đóng băng phần lớn thời gian. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y; động vật có gấu trắng, tuần lộc.

2. Nhóm khu sinh học dưới nước

- Được phân chia dựa trên đặc điểm lý, hóa của môi trường nước.

+) Khu sinh học nước ngọt: Bao gồm các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối). Sinh vật tiêu biểu có cá chép, tôm, sen, súng.

+) Khu sinh học nước mặn (biển và đại dương): Bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi. Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi, tảo biển.


17 tháng 4

- Khu sinh học trên cản và khu sinh học dưới nước

+ khu sinh học trên cản: đồng rêu đới lạnh và rừng nhiệt đới

+ khu sinh học dưới nước : nước ngọt ao, hồ. Nước mạn biển đại dương    

17 tháng 4

Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định. - Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn).

Khu sinh học trên cạn

Khu sinh học dưới nước

18 tháng 4

Vi sinh vật


Khu sinh học trên cạn Được phân chia theo các đới khí hậu từ cực đến xích đạo.
  • Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
    • Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn.
    • Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lác; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
  • Rừng lá kim phương Bắc (Taiga):
    • Môi trường: Mùa đông dài và lạnh, mùa hè ngắn.
    • Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, linh sam); động vật có sóc, linh miêu, gấu nâu.
  • Rừng nhiệt đới:
    • Môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, lượng mưa lớn.
    • Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật nhiều tầng tán, dây leo, tầm gửi; động vật phong phú như khỉ, hổ, vẹt, côn trùng.
2. Khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên nồng độ muối của nước.
  • Khu sinh học nước ngọt:
    • Phân loại: Gồm nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối).
    • Sinh vật: Tảo, sen, súng; các loài cá nước ngọt (chép, rô), tôm, cua.
  • Khu sinh học nước mặn (Biển và đại dương):
    • Môi trường: Chia theo độ sâu (vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy).
    • Sinh vật: San hô, phù du sinh vật; các loài cá biển, cá voi, rùa biển.


19 tháng 4

Gồm khu sinh học trên cạn và dưới nước :

-trên cạn : đồng cỏ, rừng ,hoang mạc

- Dưới nước : sông, suối, ao, hồ


20 tháng 4

Hệ sinh thái trên cạn và dưới nước

Đặc điểm: hệ sinh thái trên cạn.(Rừng rụng lá ôn đớ sa mạc, đồng rêu hàn tới).

Đặc điểm: hệ sinh thái dưới nước. (Hồ, sông,biển).


20 tháng 4

Dựa trên đặc điểm sinh vật và môi trường, các khu sinh học (biome) trên Trái Đất được phân chia thành hai nhóm chính là: khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước. Dưới đây là tên và đặc điểm của một số khu sinh học tiêu biểu thuộc hai nhóm này: 1. Khu sinh học trên cạn Các khu sinh học này được phân chia chủ yếu dựa trên đặc điểm khí hậu của từng vùng địa lý. Đồng rêu đới lạnh (Tundra): Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất bị đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn. Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lùn và cây bụi thấp; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.


20 tháng 4

Hệ sinh thái tự nhiên được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái trên cạn ( rừng rụng lá ôn đới, sa mạc đồng rêu hàn đới,...) và hệ sinh thái dưới nước ( hồ, sông, biển,...)

20 tháng 4

Môi trường , Sinh vật

20 tháng 4

-trên cạn

- dưới nước( nước ngọt, nước mặn)

20 tháng 4

Hehe

21 tháng 4

Môi trường sinh vật

21 tháng 4
1. Nhóm khu sinh học trên cạn Được phân bố theo vĩ độ (từ cực đến xích đạo) hoặc theo cao độ của các dãy núi.
  • Rừng mưa nhiệt đới:
    • Môi trường: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn.
    • Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật có nhiều tầng tán, dây leo và phong lan; động vật phong phú (khỉ, chim, côn trùng, bò sát...).
  • Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
    • Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, thời gian mùa hè rất ngắn.
    • Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cây thân thảo; động vật có các loài chịu lạnh tốt như gấu Bắc Cực, tuần lộc.
  • Sa mạc và hoang mạc:
    • Môi trường: Lượng mưa rất thấp, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm rất lớn.
    • Sinh vật: Thực vật có lá biến thành gai hoặc thân mọng nước (xương rồng); động vật thường hoạt động về đêm để tránh nóng (lạc đà, chuột túi sa mạc).
2. Nhóm khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên độ mặn của nước.
  • Khu sinh học nước ngọt:
    • Môi trường: Bao gồm các vực nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối). Độ mặn thấp.
    • Sinh vật: Thực vật thủy sinh như sen, súng, tảo; động vật gồm các loại cá nước ngọt, tôm, cua, ấu trùng côn trùng.
  • Khu sinh học nước mặn (Biển và đại dương):
    • Môi trường: Độ mặn cao. Được chia theo chiều sâu và khoảng cách so với bờ (vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy).
    • Sinh vật: Rất đa dạng; thực vật gồm tảo, san hô, cỏ biển; động vật gồm vô số loài cá biển, động vật có vú (cá voi, cá heo), động vật giáp xác và thân mềm.
21 tháng 4

1 khu sinh học trên cạn

– Rừng mưa nhiệt đới

Môi trường: khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào

– Sinh học: đa dạng sinh học cao nhất, sự vận có nhiều tầng tán (dương xỉ, cây gỗ lớn, phong lan,) động vật phong phú, khỉ, báo,chim côn trùng,bò sát

2 khu sinh học dưới nước

Môi trường: bao gồm các vòi nước đến ( áo,hồ) và nước chảy (sông suối)

Sinh vật: thử vợ như rong biển, tảo, gì ngập mặn; động vật rất đa dạng từ động vật không xương sống ( sản hô, tôm,mực) đến các loài động vật vú ( cá voi, cá heo)


22 tháng 4

Nhóm khu sinh học trên cạn: Hình thành dựa trên các đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của từng vùng địa lý. ​Nhóm khu sinh học dưới nước: Hình thành dựa trên đặc điểm của môi trường nước (độ mặn, chiều sâu, dòng chảy).

Các khu sinh học trên Trái Đất được phân chia thành hai nhóm chính dựa trên đặc điểm sinh vật và môi trường là: nhóm các khu sinh học trên cạn và nhóm các khu sinh học dưới nước.

Giải thích:

Khu sinh học trên cạn: Được phân chia dựa trên đặc điểm của khí hậu và đất đai, ví dụ như: đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới.

Khu sinh học dưới nước: Được phân chia dựa trên đặc điểm của môi trường nước, ví dụ như: khu sinh học nước ngọt (sông, hồ) và khu sinh học nước mặn (biển, đại dương).

Ví dụ về sinh vật và môi trường:

Khu sinh học đồng rêu hàn đới (trên cạn): Môi trường rất lạnh, đất bị đóng băng hầu hết thời gian trong năm. Sinh vật đặc trưng bao gồm rêu, địa y, gấu trắng Bắc Cực, chim cánh cụt, tuần lộc.

Khu sinh học rừng nhiệt đới (trên cạn): Môi trường nóng ẩm, mưa nhiều. Sinh vật đặc trưng có sự đa dạng rất cao, bao gồm nhiều loại cây gỗ lớn, khỉ, vượn, báo, nhiều loài chim và côn trùng.

22 tháng 4

1. Nhóm khu sinh học trên cạn Được phân chia chủ yếu dựa trên đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của các vùng địa lý. Rừng mưa nhiệt đới: Môi trường: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất. Thực vật có cấu trúc phân tầng rõ rệt (tầng vượt tán, tầng tán rừng, tầng dưới tán, tầng thảm thực vật). Động vật phong phú, thích nghi với đời sống trên cây và thức ăn đa dạng. Hoang mạc: Môi trường: Khí hậu cực kỳ khô hạn, lượng mưa rất thấp, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn. Sinh vật: Thực vật thường có lá biến thành gai hoặc mọng nước (xương rồng) để hạn chế thoát hơi nước. Động vật thường hoạt động về đêm, có khả năng nhịn khát giỏi hoặc có cơ chế tiết kiệm nước tối đa (lạc đà, chuột túi hoang mạc). 2. Nhóm khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên đặc điểm độ mặn của nước. Khu sinh học nước ngọt (ao, hồ, sông, suối): Môi trường: Độ mặn rất thấp (thường < 0,5‰). Sinh vật: Thực vật gồm các loại tảo, sen, súng, bèo. Động vật gồm các loài cá nước ngọt, tôm, cua, ốc và các loài động vật lưỡng cư. Khu sinh học biển (nước mặn): Môi trường: Độ mặn cao (trung bình khoảng 35‰). Được chia thành các vùng như vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy biển. Sinh vật: Rất đa dạng, từ các loài phù du, san hô đến các loài cá lớn, động vật có vú (cá voi, cá heo). Các loài sinh vật ở đây có cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu để thích nghi với môi trường mặn.

22 tháng 4

Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.

- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn).

1. Nhóm khu sinh học trên cạn.

- Được phân chia dựa trên đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lý.

+) Sa mạc và hoang mạc: Khí hậu cực kỳ khô hạn, nóng. Sinh vật có khả năng chịu hạn tốt (ví dụ: xương rồng, lạc đà, thằn lằn).

+) Rừng mưa nhiệt đới: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn. Sinh vật rất đa dạng với nhiều tầng cây gỗ, phong lan, khỉ, báo, côn trùng.

+) Đồng rêu hàn đới: Khí hậu rất lạnh, đất bị đóng băng phần lớn thời gian. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y; động vật có gấu trắng, tuần lộc.

2. Nhóm khu sinh học dưới nước

- Được phân chia dựa trên đặc điểm lý, hóa của môi trường nước.

+) Khu sinh học nước ngọt: Bao gồm các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối). Sinh vật tiêu biểu có cá chép, tôm, sen, súng.

+) Khu sinh học nước mặn (biển và đại dương): Bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi. Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi, tảo biển.

22 tháng 8 2019

Đáp án A

31 tháng 5 2017

ĐÁP ÁN A

10 tháng 12 2018

Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Thành tựu chính:

Khoa học cơ bản: Có những bước nhảy vọt trong các ngành Toán học, Vật lý học, Sinh học... Con người đã ứng dụng vào cải tiến kĩ thuật, phục vụ sản xuất...

Công nghệ: phát minh ra những công cụ sản xuất mới, những vât liệu mới, công nghệ sinh học với những đột phá trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào... Công nghệ thông tin cũng phát triển mạnh mẽ...

28 tháng 8 2017

Chọn đáp án A

5 tháng 8 2017

Chọn đáp án A.

29 tháng 2 2016

-   Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ :

 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học, khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ.

 Từ những năm 70, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ, cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật. Vì thế cuộc cách mạng này còn được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ.

  -  Những tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ :

Tích cực: Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người, còn tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

Tiêu cực: Tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng Trái Đất nóng dần lên, tai nạn giao thông, các dịch bệnh mới, các loại vũ khí có sức hủy diệt lớn…

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy...
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.

Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).

Quan hệ giữa các nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) với ASEAN được cải thiện sau thời kỳ căng thẳng giữa hai nhóm nước (từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80) về “vấn đề Cam-pu-chia”. Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu.

Kinh tế các nước ASEAN bắt đầu tăng trưởng.

ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên: Năm 1984, Bru-nây gia nhập ASEAN. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Ba-li và ngày 18 - 7 - 1995, Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN. Tiếp đó, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã gia nhập vào ASEAN như Lào và Mian-ma (năm 1997) và Cam-pu-chia (năm 1999).

Tháng 11 - 2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.”

Đến năm 1992, số nước thành viên tổ chức của ASEAN là:

1
13 tháng 5 2017

Đáp án B

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.

Năm 1984, Bru-nây gia nhập ASEAN, trở thành thành viên thứ 6. Tháng 7 - 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. Tiếp đó, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã gia nhập vào ASEAN như Lào và Mian-ma (năm 1997) và Cam-pu-chia (năm 1999).

=> Như vậy, đến năm 1992, số nước thành viên của ASEAN là 6 nước

8 tháng 4 2019

Đáp án B

1 tháng 4 2019

ĐÁP ÁN B

10 tháng 12 2018

Đáp án: A