Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Thành tựu chính:
Khoa học cơ bản: Có những bước nhảy vọt trong các ngành Toán học, Vật lý học, Sinh học... Con người đã ứng dụng vào cải tiến kĩ thuật, phục vụ sản xuất...
Công nghệ: phát minh ra những công cụ sản xuất mới, những vât liệu mới, công nghệ sinh học với những đột phá trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào... Công nghệ thông tin cũng phát triển mạnh mẽ...
- Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ :
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học, khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ.
Từ những năm 70, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ, cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật. Vì thế cuộc cách mạng này còn được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ.
- Những tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ :
Tích cực: Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người, còn tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
Tiêu cực: Tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng Trái Đất nóng dần lên, tai nạn giao thông, các dịch bệnh mới, các loại vũ khí có sức hủy diệt lớn…
Đáp án B
Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.
Năm 1984, Bru-nây gia nhập ASEAN, trở thành thành viên thứ 6. Tháng 7 - 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. Tiếp đó, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã gia nhập vào ASEAN như Lào và Mian-ma (năm 1997) và Cam-pu-chia (năm 1999).
=> Như vậy, đến năm 1992, số nước thành viên của ASEAN là 6 nước
việc phân chia các khu sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự thích nghi của sinh vật đối với các điều kiện môi trường khác nhau trên hành tinh
2
Gồm 2 nhóm: khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước
1 Khu sinh học trên cạn
Rừng mưa nhiệt đới
Sa mạc và hoang mạc
Đồng rêu đới lạnh
2 khu sinh học dưới nước
Khu sinh học nước mặn
Khu sinh học nước ngọt (nước đứng và nước chảy)
Trên cạn và giới nước
khu sinh học trên cạn ví dụ như rừng lá rộng nhiệt đới môi trường có nhiệt độ cao độ ẩm lớn ánh sáng dồi dào sinh vật phong phú và đa dạng nhiều tầng tán chủ yếu là cây thân gỗ chim. thú. bò sát. Khu sinh học dưới nước ví dụ như khu sinh học nước mặn biển đại dương môi trường là nước mặn với độ sâu và ánh sáng khác nhau sinh vật gồm các loại cá động vật thân mềm giáp xác rạn san ho
2
1. Nhóm khu sinh học trên cạn.
- Được phân chia dựa trên đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lý.
+) Sa mạc và hoang mạc: Khí hậu cực kỳ khô hạn, nóng. Sinh vật có khả năng chịu hạn tốt (ví dụ: xương rồng, lạc đà, thằn lằn).
+) Rừng mưa nhiệt đới: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn. Sinh vật rất đa dạng với nhiều tầng cây gỗ, phong lan, khỉ, báo, côn trùng.
+) Đồng rêu hàn đới: Khí hậu rất lạnh, đất bị đóng băng phần lớn thời gian. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y; động vật có gấu trắng, tuần lộc.
2. Nhóm khu sinh học dưới nước
- Được phân chia dựa trên đặc điểm lý, hóa của môi trường nước.
+) Khu sinh học nước ngọt: Bao gồm các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối). Sinh vật tiêu biểu có cá chép, tôm, sen, súng.
+) Khu sinh học nước mặn (biển và đại dương): Bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi. Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi, tảo biển.
- Khu sinh học trên cản và khu sinh học dưới nước
+ khu sinh học trên cản: đồng rêu đới lạnh và rừng nhiệt đới
+ khu sinh học dưới nước : nước ngọt ao, hồ. Nước mạn biển đại dương
Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định. - Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn).
122
Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học dưới nước
2
Vi sinh vật
- Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
- Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn.
- Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lác; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
- Rừng lá kim phương Bắc (Taiga):
- Môi trường: Mùa đông dài và lạnh, mùa hè ngắn.
- Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, linh sam); động vật có sóc, linh miêu, gấu nâu.
- Rừng nhiệt đới:
- Môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, lượng mưa lớn.
- Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật nhiều tầng tán, dây leo, tầm gửi; động vật phong phú như khỉ, hổ, vẹt, côn trùng.
2. Khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên nồng độ muối của nước.Gồm khu sinh học trên cạn và dưới nước :
-trên cạn : đồng cỏ, rừng ,hoang mạc
- Dưới nước : sông, suối, ao, hồ
Hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
Đặc điểm: hệ sinh thái trên cạn.(Rừng rụng lá ôn đớ sa mạc, đồng rêu hàn tới).
Đặc điểm: hệ sinh thái dưới nước. (Hồ, sông,biển).
Dựa trên đặc điểm sinh vật và môi trường, các khu sinh học (biome) trên Trái Đất được phân chia thành hai nhóm chính là: khu sinh học trên cạn và khu sinh học dưới nước. Dưới đây là tên và đặc điểm của một số khu sinh học tiêu biểu thuộc hai nhóm này: 1. Khu sinh học trên cạn Các khu sinh học này được phân chia chủ yếu dựa trên đặc điểm khí hậu của từng vùng địa lý. Đồng rêu đới lạnh (Tundra): Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất bị đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn. Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lùn và cây bụi thấp; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
Hệ sinh thái tự nhiên được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái trên cạn ( rừng rụng lá ôn đới, sa mạc đồng rêu hàn đới,...) và hệ sinh thái dưới nước ( hồ, sông, biển,...)
Môi trường , Sinh vật
-trên cạn
- dưới nước( nước ngọt, nước mặn)
Hehe
Môi trường sinh vật
- Rừng mưa nhiệt đới:
- Môi trường: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn.
- Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật có nhiều tầng tán, dây leo và phong lan; động vật phong phú (khỉ, chim, côn trùng, bò sát...).
- Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
- Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, thời gian mùa hè rất ngắn.
- Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cây thân thảo; động vật có các loài chịu lạnh tốt như gấu Bắc Cực, tuần lộc.
- Sa mạc và hoang mạc:
- Môi trường: Lượng mưa rất thấp, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm rất lớn.
- Sinh vật: Thực vật có lá biến thành gai hoặc thân mọng nước (xương rồng); động vật thường hoạt động về đêm để tránh nóng (lạc đà, chuột túi sa mạc).
2. Nhóm khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên độ mặn của nước.1 khu sinh học trên cạn
– Rừng mưa nhiệt đới
Môi trường: khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào
– Sinh học: đa dạng sinh học cao nhất, sự vận có nhiều tầng tán (dương xỉ, cây gỗ lớn, phong lan,) động vật phong phú, khỉ, báo,chim côn trùng,bò sát
2 khu sinh học dưới nước
Môi trường: bao gồm các vòi nước đến ( áo,hồ) và nước chảy (sông suối)
Sinh vật: thử vợ như rong biển, tảo, gì ngập mặn; động vật rất đa dạng từ động vật không xương sống ( sản hô, tôm,mực) đến các loài động vật vú ( cá voi, cá heo)
Nhóm khu sinh học trên cạn: Hình thành dựa trên các đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của từng vùng địa lý. Nhóm khu sinh học dưới nước: Hình thành dựa trên đặc điểm của môi trường nước (độ mặn, chiều sâu, dòng chảy).
Các khu sinh học trên Trái Đất được phân chia thành hai nhóm chính dựa trên đặc điểm sinh vật và môi trường là: nhóm các khu sinh học trên cạn và nhóm các khu sinh học dưới nước.
Giải thích:
Khu sinh học trên cạn: Được phân chia dựa trên đặc điểm của khí hậu và đất đai, ví dụ như: đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới.
Khu sinh học dưới nước: Được phân chia dựa trên đặc điểm của môi trường nước, ví dụ như: khu sinh học nước ngọt (sông, hồ) và khu sinh học nước mặn (biển, đại dương).
Ví dụ về sinh vật và môi trường:
Khu sinh học đồng rêu hàn đới (trên cạn): Môi trường rất lạnh, đất bị đóng băng hầu hết thời gian trong năm. Sinh vật đặc trưng bao gồm rêu, địa y, gấu trắng Bắc Cực, chim cánh cụt, tuần lộc.
Khu sinh học rừng nhiệt đới (trên cạn): Môi trường nóng ẩm, mưa nhiều. Sinh vật đặc trưng có sự đa dạng rất cao, bao gồm nhiều loại cây gỗ lớn, khỉ, vượn, báo, nhiều loài chim và côn trùng.
1. Nhóm khu sinh học trên cạn Được phân chia chủ yếu dựa trên đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của các vùng địa lý. Rừng mưa nhiệt đới: Môi trường: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất. Thực vật có cấu trúc phân tầng rõ rệt (tầng vượt tán, tầng tán rừng, tầng dưới tán, tầng thảm thực vật). Động vật phong phú, thích nghi với đời sống trên cây và thức ăn đa dạng. Hoang mạc: Môi trường: Khí hậu cực kỳ khô hạn, lượng mưa rất thấp, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn. Sinh vật: Thực vật thường có lá biến thành gai hoặc mọng nước (xương rồng) để hạn chế thoát hơi nước. Động vật thường hoạt động về đêm, có khả năng nhịn khát giỏi hoặc có cơ chế tiết kiệm nước tối đa (lạc đà, chuột túi hoang mạc). 2. Nhóm khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên đặc điểm độ mặn của nước. Khu sinh học nước ngọt (ao, hồ, sông, suối): Môi trường: Độ mặn rất thấp (thường < 0,5‰). Sinh vật: Thực vật gồm các loại tảo, sen, súng, bèo. Động vật gồm các loài cá nước ngọt, tôm, cua, ốc và các loài động vật lưỡng cư. Khu sinh học biển (nước mặn): Môi trường: Độ mặn cao (trung bình khoảng 35‰). Được chia thành các vùng như vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy biển. Sinh vật: Rất đa dạng, từ các loài phù du, san hô đến các loài cá lớn, động vật có vú (cá voi, cá heo). Các loài sinh vật ở đây có cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu để thích nghi với môi trường mặn.
Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn).
0
1. Nhóm khu sinh học trên cạn.
- Được phân chia dựa trên đặc trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lý.
+) Sa mạc và hoang mạc: Khí hậu cực kỳ khô hạn, nóng. Sinh vật có khả năng chịu hạn tốt (ví dụ: xương rồng, lạc đà, thằn lằn).
+) Rừng mưa nhiệt đới: Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn. Sinh vật rất đa dạng với nhiều tầng cây gỗ, phong lan, khỉ, báo, côn trùng.
+) Đồng rêu hàn đới: Khí hậu rất lạnh, đất bị đóng băng phần lớn thời gian. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y; động vật có gấu trắng, tuần lộc.
2. Nhóm khu sinh học dưới nước
- Được phân chia dựa trên đặc điểm lý, hóa của môi trường nước.
+) Khu sinh học nước ngọt: Bao gồm các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối). Sinh vật tiêu biểu có cá chép, tôm, sen, súng.
+) Khu sinh học nước mặn (biển và đại dương): Bao gồm vùng ven bờ và vùng ngoài khơi. Sinh vật phong phú như san hô, cá mập, cá voi, tảo biển.