K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
NT
46
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
12 tháng 10 2019
\(\hept{\begin{cases}y-2>0\\x+1< 0\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}y>2\\x< -1\end{cases}}\)

Giải phương trình x² - 2x - 1 = 0
Δ = (-2)² - 4.1.(-1) = 8 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nghiệm của bất phương trình là:
X2=0
Giải bất phương trình :
x^2-2x-1<0
Ta có a=1;b=-2;c=-1
Suy ra ∆=(-2)^2-4×1×(-1)=8
Suy ra pt có 2nghiệm phân biệt
x1=(--2-√8)/2=1-√2
x2=(--2+√ 8)/2=1+√2
Vì a=1>0 nên f(x) <0 khi x nằm trong khoảng giữa 2 nghiệm
Vậy bất phương trình x^2-2x-1<0 có tập nghiệm là
1-√2<x<1+√2
3x² + 5x - 2 <= 0.
1 - √2 < x < 1 + √2
x^2 - 2x - 1 = 0
\Delta = (-2)^2 - 4\cdot1\cdot(-1) = 4 + 4 = 8
x = \frac{2 \pm \sqrt{8}}{2} = \frac{2 \pm 2\sqrt{2}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}
⇒ Hai nghiệm:
x_1 = 1 - căn 2,))
x_2 = 1 + \sqrt{2}
Bước 2: Xét dấu
Vì hệ số a = 1 > 0 nên parabol mở lên ⇒ biểu thức < 0 giữa hai nghiệm.
Kết quả:
1 - \sqrt{2} < x < 1 + \sqrt{2}
S= (1-\(\sqrt2\) ;1+\(\) \(\sqrt2\) )
Ta có ∆ = b²-4ac=(-2)²-4*1*(-1)=8
Suy ra pt có 2 Nó phân biệt
x1 = 1-√2
x2 = 1+√2
Ta có bảng xét dấu
Bpt coá nghiệm 1-√2<x<1+√2
ta được x¹ = 1-\(\sqrt2\)
x² = \(1+\sqrt2\)
=). \(1-\sqrt2\) \(\) < x <
\(b^2-4ac=\left(-2\right)^2-4*\)
\(=4+4=8\)
\(x=\frac{2+\sqrt8}{2}\) \(\sqrt8=2\sqrt2\)
\(x=1-\sqrt2\) ; \(x=1+\sqrt2\)
16
S=(1-√2 ;1√2 )
S=(1-√2 ;1+√2)
𝑆=(1−2√,1+2√)
- Ta có các hệ số: 𝑎 =1, 𝑏 ′ = −1, 𝑐 = −1.
- Tính biệt thức thu gọn: Δ ′ = ( 𝑏 ′ )2 −𝑎𝑐 = ( −1 )2 −1 ⋅ ( −1 ) =1 +1 =2.
- Vì Δ ′ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
- 𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với a𝑎) khi x𝑥 nằm trong khoảng hai nghiệm.
- 𝑓 ( 𝑥 ) >0 (cùng dấu với a𝑎) khi x𝑥 nằm ngoài khoảng hai nghiệm.
- Dựa vào yêu cầu của bài toán là tìm x𝑥 để 𝑥2 −2𝑥 −1 <0, ta chọn khoảng giữa hai nghiệm.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:x1=−b′−Δ′a=1−21=1−2𝑥1=−𝑏′−Δ′√𝑎=1−2√1=1−2√ x2=−b′+Δ′a=1+21=1+2𝑥2=−𝑏′+Δ′√𝑎=1+2√1=1+2√ Tam thức bậc hai 𝑓 ( 𝑥 ) =𝑥2 −2𝑥 −1 có hệ số 𝑎 =1 >0.
Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai ("trong trái, ngoài cùng"):
S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)Hoặc viết dưới dạng điều kiện: 1 −2√ <𝑥 <1 +2√.
(\(1\) \(-\) \(\sqrt2\) ;\(1+\sqrt2\) )
\((-;1+\sqrt{2)}\)
1-√2<x<1+√2
\(S=\left(1-\sqrt2;1+\sqrt2\right)\)
x=[0,1,2]
Để giải bất phương trình \(x^{2} - 2 x - 1 < 0\), ta xét phương trình bậc hai tương ứng: \(x^{2} - 2 x - 1 = 0\)
Ta tính biệt thức \(\Delta\): \(\Delta = b^{2} - 4 a c = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 1 \left.\right) = 4 + 4 = 8\)
Vì \(\Delta > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(x_{1} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{- \left(\right. - 2 \left.\right) - \sqrt{8}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{2 - 2 \sqrt{2}}{2} = 1 - \sqrt{2}\)\(x_{2} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{- \left(\right. - 2 \left.\right) + \sqrt{8}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{2 + 2 \sqrt{2}}{2} = 1 + \sqrt{2}\)
Vì hệ số \(a = 1 > 0\), parabol \(y = x^{2} - 2 x - 1\)có bề lõm hướng lên trên (mở lên trên). Do đó, \(x^{2} - 2 x - 1 < 0\) khi và chỉ khi \(x\) nằm giữa hai nghiệm.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)
Xét tam thức f(x)= x²-2x-1
Ta có a=1 ; b=-2 ; c= -1
Tam thức f(x) = x2 – 2x – 1 có ∆' = (– 1)2 – 1 . (– 1) = 2 > 0 nên f(x) có hai nghiệm x1 = 1 − √ 2 − 2 và x2 = 1 + √ 2 2 . Mặt khác hệ số a = 1 > 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: x – ∞ 1 − √ 2 − 2 1 + √ 2 2 + ∞ f(x) + 0 – 0 + Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ( 1 − √ 2 ; 1 + √ 2 ) 1 − 2 ; 1 + 2
1-\(\sqrt2\) < x < 1 +
Ta sử dụng công thức nghiệm thu gọn với 𝑎 =1 , 𝑏 ′ = −1 , 𝑐 = −1:
- Hệ số 𝑎 =1 >0.
- Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong khác, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với a𝑎, ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với a𝑎).
- Vì 𝑎 >0 và ta cần tìm khoảng để 𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với a𝑎), nên nghiệm sẽ nằm trong khoảng giữa hai nghiệm.
- Bất phương trình 𝑥2 −2𝑥 −1 <0 có tập nghiệm là:
Hay có thể viết dưới dạng điều kiện của x𝑥:S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)
1−2<x<1+21−2√<𝑥<1+2√
snajd
phương trình bậc hai , chúng ta thực hiện các bước sau: 1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Xét phương trình: Ta có các hệ số: , , . Tính biệt thức (hoặc ): Vì , phương trình có hai nghiệm phân biệt: 2. Xét dấu của tam thức bậc hai : Hệ số . Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong trái, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với hệ số , ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với hệ số ). Vì , nên khi nằm trong khoảng hai nghiệm. Graph image 3. Kết luận: Dựa vào bảng xét dấu hoặc đồ thị, tập nghiệm của bất phương trình là: Hoặc có thể viết là: .
1-√2
s=(1)
Xác định các nghiệm của phương trình bậc hai tương ứng $x^{2}-2x-1=0$Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$, với $a=1$, $b=-2$, $c=-1$Delta ($\Delta$) = $b^2 - 4ac = (-2)^2 - 4(1)(-1) = 4 + 4 = 8$Vì $\Delta > 0$, phương trình có hai nghiệm phân biệt:$x_1 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{2 - \sqrt{8}}{2} = \frac{2 - 2\sqrt{2}}{2} = 1 - \sqrt{2}$$x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{2 + \sqrt{8}}{2} = \frac
-1