Câu 17. (1 điểm) Giải bất phương trình bậc hai
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 1 2025

Giải phương trình x² - 2x - 1 = 0

Δ = (-2)² - 4.1.(-1) = 8 > 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

loading...

loading...

Nghiệm của bất phương trình là:

loading...

10 tháng 3

 Giải bất phương trình :

x^2-2x-1<0

Ta có a=1;b=-2;c=-1


Suy ra ∆=(-2)^2-4×1×(-1)=8

Suy ra pt có 2nghiệm phân biệt

x1=(--2-√8)/2=1-√2

x2=(--2+√ 8)/2=1+√2

Vì a=1>0 nên f(x) <0 khi x nằm trong khoảng giữa 2 nghiệm

Vậy bất phương trình x^2-2x-1<0 có tập nghiệm là

1-√2<x<1+√2

3x² + 5x - 2 <= 0.

10 tháng 3

1 - √2 < x < 1 + √2

10 tháng 3

x^2 - 2x - 1 = 0


\Delta = (-2)^2 - 4\cdot1\cdot(-1) = 4 + 4 = 8


x = \frac{2 \pm \sqrt{8}}{2} = \frac{2 \pm 2\sqrt{2}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}


⇒ Hai nghiệm:

x_1 = 1 - căn 2,))

x_2 = 1 + \sqrt{2}


Bước 2: Xét dấu

Vì hệ số a = 1 > 0 nên parabol mở lên ⇒ biểu thức < 0 giữa hai nghiệm.


Kết quả:


1 - \sqrt{2} < x < 1 + \sqrt{2}


10 tháng 3

S= (1-\(\sqrt2\) ;1+\(\) \(\sqrt2\) )

12 tháng 3

Ta có ∆ = b²-4ac=(-2)²-4*1*(-1)=8

Suy ra pt có 2 Nó phân biệt

x1 = 1-√2

x2 = 1+√2

Ta có bảng xét dấu

Bpt coá nghiệm 1-√2<x<1+√2

13 tháng 3

ta được x¹ = 1-\(\sqrt2\)

x² = \(1+\sqrt2\)

=). \(1-\sqrt2\) \(\) < x <

14 tháng 3

\(b^2-4ac=\left(-2\right)^2-4*\)

\(=4+4=8\)

\(x=\frac{2+\sqrt8}{2}\) \(\sqrt8=2\sqrt2\)

\(x=1-\sqrt2\) ; \(x=1+\sqrt2\)


16 tháng 3

S=(1-√2 ;1√2 )


16 tháng 3

S=(1-√2 ;1+√2)

16 tháng 3

𝑆=(1−2√,1+2√)


17 tháng 3
Xét phương trình:  𝑥2 −2𝑥 −1 =0
  • Ta có các hệ số:  𝑎 =1 𝑏 = −1 𝑐 = −1.
  • Tính biệt thức thu gọn:  Δ = ( 𝑏 )2 −𝑎𝑐 = ( −1 )2 −1 ( −1 ) =1 +1 =2.
  • Vì  Δ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    x1=−b′−Δ′a=1−21=1−2𝑥1=−𝑏′−Δ′√𝑎=1−2√1=1−2√ x2=−b′+Δ′a=1+21=1+2𝑥2=−𝑏′+Δ′√𝑎=1+2√1=1+2√ Tam thức bậc hai  𝑓 ( 𝑥 ) =𝑥2 −2𝑥 −1 có hệ số  𝑎 =1 >0.
    Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai ("trong trái, ngoài cùng"):
    • 𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với  a𝑎) khi  x𝑥 nằm trong khoảng hai nghiệm.
    • 𝑓 ( 𝑥 ) >0 (cùng dấu với  a𝑎) khi  x𝑥 nằm ngoài khoảng hai nghiệm.
  • Dựa vào yêu cầu của bài toán là tìm  x𝑥 để  𝑥2 −2𝑥 −1 <0, ta chọn khoảng giữa hai nghiệm.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)Hoặc viết dưới dạng điều kiện:  1 −2√ <𝑥 <1 +2√.


17 tháng 3

(\(1\) \(-\) \(\sqrt2\) ;\(1+\sqrt2\) )

17 tháng 3

\((-;1+\sqrt{2)}\)

1-√2<x<1+√2

\(S=\left(1-\sqrt2;1+\sqrt2\right)\)

24 tháng 3

x=[0,1,2]


24 tháng 3

Để giải bất phương trình \(x^{2} - 2 x - 1 < 0\), ta xét phương trình bậc hai tương ứng: \(x^{2} - 2 x - 1 = 0\)

Ta tính biệt thức \(\Delta\): \(\Delta = b^{2} - 4 a c = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 1 \left.\right) = 4 + 4 = 8\)

\(\Delta > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(x_{1} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{- \left(\right. - 2 \left.\right) - \sqrt{8}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{2 - 2 \sqrt{2}}{2} = 1 - \sqrt{2}\)\(x_{2} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{- \left(\right. - 2 \left.\right) + \sqrt{8}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{2 + 2 \sqrt{2}}{2} = 1 + \sqrt{2}\)

Vì hệ số \(a = 1 > 0\), parabol \(y = x^{2} - 2 x - 1\)có bề lõm hướng lên trên (mở lên trên). Do đó, \(x^{2} - 2 x - 1 < 0\) khi và chỉ khi \(x\) nằm giữa hai nghiệm.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)


26 tháng 3

Xét tam thức f(x)= x²-2x-1

Ta có a=1 ; b=-2 ; c= -1

Tam thức f(x) = x2 – 2x – 1 có ∆' = (– 1)2 – 1 . (– 1) = 2 > 0 nên f(x) có hai nghiệm x1 = 1 − √ 2 − 2 và x2 = 1 + √ 2 2 . Mặt khác hệ số a = 1 > 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: x – ∞ 1 − √ 2 − 2 1 + √ 2 2 + ∞ f(x) + 0 – 0 + Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ( 1 − √ 2 ; 1 + √ 2 ) 1 − 2 ;   1 + 2

26 tháng 3

1-\(\sqrt2\) < x < 1 +

Xét phương trình:  x2−2x−1=0𝑥2−2𝑥−1=0
Ta sử dụng công thức nghiệm thu gọn với  𝑎 =1 , 𝑏 = −1 , 𝑐 = −1:
  • Tính  Δ = ( 𝑏 )2 −𝑎𝑐 = ( −1 )2 −1 ( −1 ) =1 +1 =2.
  • Vì  Δ >0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    • 𝑥1 =−𝑏′−Δ′√𝑎 =1 −2√
    • 𝑥2 =−𝑏′+Δ′√𝑎 =1 +2√
      • Hệ số  𝑎 =1 >0.
      • Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong khác, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với  a𝑎, ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với  a𝑎).
      • Vì  𝑎 >0 và ta cần tìm khoảng để  𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với  a𝑎), nên nghiệm sẽ nằm trong khoảng giữa hai nghiệm.
      • Bất phương trình  𝑥2 −2𝑥 −1 <0 có tập nghiệm là:
        S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)
      Hay có thể viết dưới dạng điều kiện của  x𝑥:
      1−2<x<1+21−2√<𝑥<1+2√
28 tháng 3

snajd

28 tháng 3

phương trình bậc hai , chúng ta thực hiện các bước sau: 1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Xét phương trình: Ta có các hệ số: , , . Tính biệt thức (hoặc ): Vì , phương trình có hai nghiệm phân biệt: 2. Xét dấu của tam thức bậc hai : Hệ số . Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong trái, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với hệ số , ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với hệ số ). Vì , nên khi nằm trong khoảng hai nghiệm. Graph image 3. Kết luận: Dựa vào bảng xét dấu hoặc đồ thị, tập nghiệm của bất phương trình là: Hoặc có thể viết là: .

Xác định các nghiệm của phương trình bậc hai tương ứng $x^{2}-2x-1=0$Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$, với $a=1$, $b=-2$, $c=-1$Delta ($\Delta$) = $b^2 - 4ac = (-2)^2 - 4(1)(-1) = 4 + 4 = 8$Vì $\Delta > 0$, phương trình có hai nghiệm phân biệt:$x_1 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{2 - \sqrt{8}}{2} = \frac{2 - 2\sqrt{2}}{2} = 1 - \sqrt{2}$$x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{2 + \sqrt{8}}{2} = \frac

15 tháng 1 2016

nhi thức là gì v?nhonhung

16 tháng 1 2016

ko bieets

12 tháng 10 2019

\(\hept{\begin{cases}y-2>0\\x+1< 0\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}y>2\\x< -1\end{cases}}\)