Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Ví dụ:
+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.
+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.
- Bài học:
+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.
+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.
- Ví dụ:
+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.
+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.
- Bài học:
+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.
+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.
a.
Đặc trưng cơ bản của pháp luật được đề cập trong thông tin trên là nó quy định trách nhiệm của các cơ quan, chức danh, hộ gia đình, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phân loại và chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải, không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.
b.
Điều 59 Luật bảo vệ môi trường năm 2020 thuộc về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các bộ phận cơ bản sau: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của các Bộ, Ban, ngành và các văn bản hướng dẫn khác.
-Có khoảng 30%phụ nữ từng là nạn nhân.
-Suy nghĩ: Đây là một con số liệu mà đối với em là rất nhiều,trong tương lai con số này có thể sẽ tiếp tục gia tăng vậy nên phụ nữ phải hết sức cảnh giác với các hành vi này.Nhà nước cũng nên có những biện pháp cụ thể để thực trạng này không tiếp tục xảy ra.
-Cách em giúp đỡ:
-Giúp họ báo công an, thu thập bằng chứng để khởi tố kẻ xấu
-Giúp họ lấy lại tinh thần, lạc quan hơn, tránh suy nghĩ dại dột
-Giúp họ hồi phục sức khoẻ, tinh thần,....ở các viện tâm lí
-Giúp họ tìm được kẻ xấu và đưa ra pháp luật
..............................
Bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái .
Ngăn chặn :
+ Giải cứu những người phụ nữ và trẻ em gái
+ Báo với cơ quan nhà nước để xử lí việc này vì việc này là việc đáng để xét xử.
+ Tìm mọi cách có được để giải thoát cho họ .
+........
Những biện pháp để lấy lại hòa bình cho phụ nữ và trẻ em gái :
+ Trang bị kiến thức cho họ .
+ Huấn luyện họ để giúp họ mạnh mẽ , bảo vệ được chính bản thân .
+ Giúp họ nhận biết được những điều xấu để kịp thời ứng phó .
+ ..........
Chúng ta có thể làm :
- Truyền tải kiến thức của mình cho họ.
- Cùng với những phụ nụ và trẻ em gái đứng lên và lấy lại tự do , hoà bình .
- Cùng tuyên truyền để đẩy lùi những tình trạng tương tự.
- Giúp họ nhận biết nhiều hơn về việc tự bảo vệ bản thân .
- Đứng lên và lấy lại tự do cho phụ nữ và trẻ em gái.
Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là
A. quy phạm pháp luật.
B. chế định pháp luật.
C. ngành luật.
D. Nghị định
-Thứ nhất, Hiến pháp quy định trẻ em có quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được cụ thể hóa trong luật thành các quyền về học tập, vui chơi, bảo đảm an toàn và được phát triển toàn diện
- Thứ hai, Hiến pháp nhấn mạnh trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc bảo vệ quyền lợi của trẻ em, được thể hiện qua các quy định trong luật về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân để thực hiện quyền trẻ em
-Thứ ba, Hiến pháp bảo đảm mọi trẻ em đều được đối xử công bằng, không phân biệt đối xử, là nền tảng để Luật Trẻ em năm 2016 nhấn mạnh nguyên tắc không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo hay hoàn cảnh sống trong việc thực hiện quyền trẻ em
Những quy định này phản ánh sự quan tâm của pháp luật trong việc xây dựng một môi trường an toàn và lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện.
- Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 là Điều 36, Điều 37 và Điều 38.
+ Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em. + Quyền được học tập và phát triển toàn diện. + Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, bóc lột và các hành vi xâm hại.
Chỉ ra 3 điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Trẻ em năm 2016:
Có thể nêu 3 nội dung sau:
Điều 36 Hiến pháp quy định công dân có quyền kết hôn, ly hôn. Điều này được cụ thể hóa trong Luật Trẻ em năm 2016 thông qua các quy định về quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi của trẻ em khi không còn cha mẹ hoặc không thể sống cùng cha mẹ đẻ.
Điều 37 Hiến pháp quy định Nhà nước, xã hội, gia đình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phòng, chống bạo lực, bóc lột, xâm hại trẻ em. Điều này được cụ thể hóa mạnh mẽ trong Luật Trẻ em năm 2016 với các chương, điều khoản chi tiết về quyền và bổn phận của trẻ em, nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền trẻ em, và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ trẻ em.
Điều 38 Hiến pháp quy định công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế. Điều này được cụ thể hóa trong Luật Trẻ em năm 2016 thông qua các quy định về quyền sống, quyền được chăm sóc sức khỏe, và các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo.
Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị tước đoạt quyền sống. Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe ở mức cao nhất, được sử dụng dịch vụ y tế tốt nhất. Quyền được giáo dục, học tập: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy năng khiếu.
điều 37 hiến pháp 2013: quy định trẻ em được nhà nước gia đình và xã hội bảo vệ chăm sóc và giáo dục được tham gia vào các vấn đề về trẻ em
điều 6 hiến pháp 2013: quy định các nguyên tắc cơ bản như không phân biệt đối xử với trẻ em và bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.
điều 36 hiến pháp 2013: quy định về quyền kết hôn li hôn trong đó có nội dung cấm tảo hôn
Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 là Điều 36, Điều 37 và Điều 38.
1. Điều 37 - Quyền được bảo vệ và chăm sóc Đây là điều khoản trực tiếp nhất liên quan đến trẻ em. Hiến pháp quy định: Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và các hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. Cụ thể hóa trong Luật Trẻ em: Luật đã chi tiết hóa thành 25 nhóm quyền của trẻ em (quyền sống còn, quyền phát triển, quyền bảo vệ, quyền tham gia) và quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 6. 2. Điều 39 - Quyền được học tập Hiến pháp quy định: Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Cụ thể hóa trong Luật Trẻ em: Tại Điều 16, Luật Trẻ em quy định rõ trẻ em có quyền được học tập, giáo dục để phát triển toàn diện và được hưởng các chính sách hỗ trợ học tập từ Nhà nước, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. 3. Điều 20 - Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và bảo hộ danh dự Hiến pháp quy định: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. Cụ thể hóa trong Luật Trẻ em: Luật Trẻ em quy định các quyền cụ thể như Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe (Điều 12) và Quyền bí mật đời sống riêng tư (Điều 21) để đảm bảo trẻ em không bị bạo lực hay xâm phạm thông tin cá nhân.
Luật Trẻ em năm 2016 được ban hành để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về quyền và bổn phận của trẻ em. Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 bao gồm: -Điều 37 Hiến pháp 2013: Quy định trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm bóc lột sức lao động, xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc trẻ em. -Điều 38 Hiến pháp 2013: Quy định công dân có quyền kết hôn, ly hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em. Điều 39 Hiến pháp 2013: Quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 là Điều 36, Điều 37 và Điều 38.
Quyền được sống
Quyền được đươcj chăm sóc
Quyền được học tập ,
1.Trẻ em có quyền được sống, được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục. 2.Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, được lắng nghe trong các vấn đề liên quan đến mình. 3.Gia đình, nhà trường, xã hội có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, không xâm hại, bóc lột, bạo lực đối với trẻ em.
Em chưa biết làm ạ
Câu 2
Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Trẻ em năm 2016:
1. Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục (Điều 37 ) 2. Nghiêm cấm phân biệt đối xử và ngược đãi (Điều 37 & Điều 16 Hiến pháp 2013) 3. Quyền có họ tên và quốc tịch (Điều 17 Hiến pháp 2013)
quyền sống,
quyền được chăm sóc sức khỏe,
quyền được giáo dục.
Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Trẻ em năm 2016
Ba điều trong Hiến pháp năm 2013 được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 là Điều 37, Điều 58 và Điều 59.
Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Trẻ em năm 2016 bao gồm Điều 36, Điều 37 và Điều 38.
Điều 37, Điều 36 và Điều 30.
3 điều:
. Trẻ em có quyền được bảo vệ
. Được học tập
. được sinh sống
Luật Trẻ em 2016 đã cụ thể hóa 3 điều quan trọng của Hiến pháp 2013 gồm: Điều 37 về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Điều 39 về quyền học tập; và Điều 41 về quyền được chăm sóc sức khỏe. Việc cụ thể hóa các điều khoản này giúp bảo đảm mọi trẻ em đều được ưu tiên bảo vệ và phát triển toàn diện trong đời sống thực tế.
Ok
E