Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phần tự luận (2 điểm) SVIP
Write the full sentences using the prompts. (0.6 point)
1. The students / do / science / experiment / the / lab / now.
2. Space travel / become / affordable / everyone / the / future.
3. You / shouldn't / stay / late / watch / TV programmes.
Hướng dẫn giải:
1.
“now - bây giờ” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
"The students" là chủ ngữ số nhiều nên dùng động từ tobe "are"
→ dùng “are doing”
“experiment” là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
in + khu vực hạn chế/không gian kín
→ dùng “in the lab”
Đáp án: The students are doing a science experiment in the lab now.
Dịch: Các học sinh đang làm một thí nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm bây giờ.
2.
- Câu diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai với dấu hiệu nhận biết “in the future", dùng thì tương lai đơn.
→ dùng “will become”
- for + somebody: cho ai đó
- in the future: trong tương lai
Đáp án: Space travel will become affordable for everyone in the future.
Dịch: Du hành vũ trụ sẽ trở nên phải chăng cho mọi người trong tương lai.
3.
- shouldn’t + V-inf: không nên làm điều gì
→ dùng “shouldn’t stay”
- stay up late (phr.v): thức khuya
- to + V-inf: để làm gì
→ dùng “to watch"
Đáp án: You shouldn't stay up late to watch TV programmes.
Dịch: Bạn không nên thức khuya để xem các chương trình TV.
Rewrite the sentences using the given words in the brackets. (0.4 point)
1. It's a good idea for students to use online resources for learning. (should)
2. She didn’t speak English well, but she traveled alone to the UK. (Although)
Hướng dẫn giải:
1.
Câu gốc: Việc học sinh sử dụng các nguồn tài liệu trực tuyến là một ý tưởng hay.
It's a good idea for sb + to V-inf: làm điều gì đó là ý tưởng tốt
= S + should + V-inf: nên làm gì
Đáp án: Students should use online resources for learning.
Dịch: Học sinh nên sử dụng tài liệu trực tuyến để học.
2.
Câu gốc: Cô ấy không nói tiếng Anh giỏi, nhưng cô ấy đã một mình đến Anh.
Ta thấy 2 vế có ý tương phản "không nói tiếng Anh tốt" nhưng "vẫn đi du lịch một mình đến nước Anh".
Cấu trúc: S + V + but + S + V = Although + S + V, S + V
Đáp án: Although she didn’t speak English well, she traveled alone to the UK.
Dịch: Mặc dù cô ấy không nói tiếng Anh tốt, cô ấy vẫn đi du lịch một mình đến Anh.
Write a paragraph (60 - 70 words) about how you save energy at school. (1 point)
You should answer the following questions:
- What do you do to save energy at school?
- Who do you do them with?
- How often do you do them?
- Why are they important?
Hướng dẫn giải:
Sample:
I believe that saving energy at school is very important. To do this, my friends and I always turn off the lights, fans, and computers when they are not in use. We also open the windows to get fresh air and use natural light during the day. These actions help save energy and protect the environment. I feel happy because I can help make my school greener.