Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
I. Lý thuyết SVIP
Nội dung này do giáo viên tự biên soạn.
1.Các thành phần cơ bản
Một ngôn ngữ lập trình (NNLT) bậc cao cho phép người sử dụng (NSD) biểu hiện ý tưởng của mình để giải quyết một vấn đề, bài toán bằng cách diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên. NNLT C++ bao gồm các cú pháp và các văn phạm để thể hiện lời giải của bài toán, qua đó máy tính đọc, hiểu và thực hiện được. NNLT C++ gồm 3 thành phần sau:
1.1. Bảng ký tự của C++
Được dùng để viết chương trình. Gồm các loại kí tự cơ bản sau:
Các chữ cái La tinh: 26 chữ cái hoa A..Z, 26 chữ cái thường a..z
Các chữ số thập phân: 0..9
Các kí tự đặ biệt: +, -, *, /, =, >, < , : ; ‘ “ { } [ ] ( ) $ # @ ^ & % ^ ! ? …
Tên là một dãy kí tự được tạo thành bắt đầu là chữ cái hoặc dấu gạch nối và không chứa các kí tự đặt biệt, tên phân biệt chữ hoa chữ thường, độ dài tên phụ thuộc trình biên dịch.
- VD: Dientich và dientich là hai tên khác nhau.
Tên hay còn gọi là danh biểu (identifier) dùng để đặt cho tên chương trình, hằng, kiểu, biến, chương trình con…tên được chia thành 3 loại:
· Tên dành riêng (keyword, Từ khoá )
Được C++ quy định dùng với một ý nghĩa xác định, dưới đây là một số tên dành riêng trong C++:
auto, break, case, char, continue, default, do, double, else, externe, float, for, goto, if, int, long, register, return, short, sizeof, static, struct, switch, typedef, union, unsigned, while ...
Một đặc trưng của C++ là các từ khoá luôn luôn được viết bằng chữ thường.
· Tên chuẩn
Được C++ quy định sẵn với một ý nghĩa nào đó, tuy nhiên người lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác. Một số tên chuẩn:
int, long, long long, float, cout, cin, sqr, sqrt, break, continue …
· Tên do người lập đặt
Dùng với ý nghĩa riêng, xác định và phải được khai báo trước khi sử dụng và không trùng với tên dành riêng.
Trong một chương trình nếu NSD đặt tên sai thì trong quá trình xử lý sơ bộ (khi dịch chương trình) máy sẽ báo lỗi (gọi là lỗi văn phạm).
Ví dụ 1 :
- Các tên gọi sau đây là đúng (được phép): i, i1, j, tinhoc, tin_hoc, chu_vi
- Các tên gọi sau đây là sai (không được phép): 1i, tin hoc, luu-luong-nuoc
- Các tên gọi sau đây là khác nhau: ha_noi, Ha_noi, HA_Noi, HA_NOI, ...
2. Cấu trúc một chương trình C++
} | Khi chạy chương trình cho kết quả: Hello World! |
Đây là một trong những chương trình đơn giản nhất viết bằng C++ nhưng nó đã bao gồm những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ có. Chúng ta hãy cùng xem xét từng dòng một:
- Dòng // my first program in C++:
Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu sổ (//) được coi là chú thích mà chúng không có bất kì một ảnh hưởng nào đến hoạt động của chương trình. Chúng có thể được các lập trình viên dùng để giải thích hay bình phẩm bên trong mã nguồn của chương trình. Trong trường hợp này, dòng chú thích là một giải thích ngắn gọn những gì mà chương trình chúng ta làm.
Cách khác: /* …nội dung chú thích …*/
- Dòng #include <iostream>: Đây là khai báo thư viện iostream chứa các lệnh, hàm… vào ra cơ bản trong C++.
Để khai báo thư viện khác ta viết: #include <tên thư viện>, mỗi thư viện viết trên một dòng.
Ví dụ: #include<iostream>
#include<algorithm>
…
- Dòng “using namespace std" sẽ cho phép chúng ta đặt namespace std làm mặc định và khi tham chiếu đến các thực thể trong nó thì không cần có tiền tố std:: (một số quy định về cách sử dụng tên trong C++.
Ví dụ 2:
//-------------- Program A -------------------------- int main () { | //--------------- Program B ------------------------- int main () { |
- Dòng int main ()
Khai báo hàm main(), là nơi mà tất cả các chương trình C++ bắt đầu thực hiện (thân chương trình chính). Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm này (ở đầu, cuối hay ở giữa của mã nguồn) mà nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi chương trình bắt đầu, mọi chương trình C++ đều phải tồn tại một hàm main().
- Dòng cout << "Hello World";
cout là một dòng (stream) output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream và những gì mà dòng lệnh này làm là gửi chuỗi kí tự "Hello World" ra đầu ra chuẩn (màn hình hoặc tệp).
Chú ý: rằng dòng này kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). Kí tự này được dùng để kết thúc một lệnh và bắt buộc phải có sau mỗi lệnh trong chương trình C++.
- Dòng return 0;
Lệnh return 0 kết thúc hàm main() và trả về giá trị 0. Đây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực hiện.
- Cặp ngoặc {} thể hiện là một câu lệnh ghép, khối lệnh hoặc bắt đầu và kết thúc hàm.
Ví dụ: Viết chương trình nhập bán kính nguyên dương từ bàn phím, hãy tính diện tích và chu vi hình tròn và đưa kết quả ra màn hình. Ví dụ 3:
#include <iostream>
using namespace std;
#define PI 3.14 // khai báo hằng PI mang giá trị 3.14
int main (){
float s; int r; // r nguyen duong
cout << "Nhap ban kinh: "; cin>>r;
cout<<"Chu vi la: " <<PI*r <<"\n";
cout<<"Dien tich la: "<<PI*r*r;
return 0;
}
Thực hiện chương trình:
Nhap ban kinh: 2¿
Chu vi la: 6.28
Dien tich la: 12.56
Câu hỏi:
@206935726282@@206935741602@@206935862483@@206935943340@@206935976258@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây