PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn các điều kiện sau: {u3+u8=22u4+u6=18\left\{\begin{aligned}&u_3 + u_8 = 22 \\ &u_4 + u_{6} = 18 \end{aligned}\right.. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

22.
3-3.
7-7.
44.
Câu 2

Một công ty khảo sát mức lương hàng tháng của các nhân viên (đơn vị: triệu đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mức lương

Số nhân viên

[10;15)[10;15)

1515

[15;20)[15;20)

4040

[20;25)[20;25)

2525

[25;30)[25;30)

1212

[30;35)[30;35)

88

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

2020.
1515.
3030.
2525.
Câu 3

Họ nguyên hàm của hàm số y=2xy=2^{x}

2xln2+C\dfrac{2^{x}}{\ln 2}+C.
ln3.2x+C\ln {{3.2}^{x}}+C.
2xx+1+C\dfrac{2^{x}}{x+1}+C.
2x+C2^{x}+C.
Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai vectơ u=(2;1;4)\overrightarrow{u} = (-2; 1; 4)v=3i2k\overrightarrow{v} = 3\overrightarrow{i} - 2\overrightarrow{k}. Tọa độ của vectơ x\overrightarrow{x} thỏa mãn x+u=2v\overrightarrow{x} + \overrightarrow{u} = 2\overrightarrow{v}

(4;1;0)(4; 1; 0).
(5;1;6)(5; -1; -6).
(8;5;4)(8; -5; -4).
(8;1;8)(8; -1; -8).
Câu 5

Tập nghiệm của bất phương trình (17)x2+2x1343\Big(\dfrac{1}{7}\Big)^{x^2 + 2x} \ge \dfrac{1}{343}

[3;1][-3; 1].
(3;1)(-3; 1).
[1;3][-1; 3].
(;3][1;+)(-\infty; -3] \cup [1; +\infty).
Câu 6

Cho hai hàm số f(x),g(x)f(x), g(x) liên tục trên đoạn [0;2][0; 2] thỏa mãn 02f(x)dx=2\displaystyle\int\limits_{0}^{2}{f(x )\mathrm{d}x}=-202g(x)dx=4\displaystyle\int\limits_{0}^{2}{g(x )\mathrm{d}x}=4. Giá trị của 02[4f(x)+3g(x)]dx\displaystyle\int\limits_{0}^{2}[ 4f(x )+3g(x )]\mathrm{d}x bằng

4-4.
2020.
20-20.
44.
Câu 7

Trong không gian, cho hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} khác vectơ-không. Biết độ dài hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} lần lượt bằng 4466, đồng thời a\overrightarrow{a} ngược hướng với b\overrightarrow{b}. Giá trị của ab\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} bằng

24-24.
2424.
10-10.
1010.
Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi OO là giao điểm của ACACBDBD (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

2SOSD+CD=SC2\overrightarrow{SO } - \overrightarrow{SD} + \overrightarrow{CD}=\overrightarrow {SC}.
2SOSD+CD=SB2\overrightarrow{SO } - \overrightarrow{SD} + \overrightarrow{CD}=\overrightarrow {SB}.
2SOSD+CD=AB2\overrightarrow{SO } - \overrightarrow{SD} + \overrightarrow{CD}=\overrightarrow {AB}.
2SOSD+CD=SA2\overrightarrow{SO } - \overrightarrow{SD} + \overrightarrow{CD}=\overrightarrow {SA}.
Câu 9

Đường tiệm cận xiên của đồ thị của hàm số y=x23x+1xy=\dfrac{x^2-3x+1}{x}

x=0x=0.
y=x+3y=x+3.
y=x3y=x-3.
y=2y=2.
Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d:x+11=y23=z13d:\dfrac{x+1}{-1}=\dfrac{y-2}{3}=\dfrac{z-1}{3}?

N(1;3;2)N(-1;3;2).
Q(1;2;1)Q(1;-2;-1).
M(1;2;1)M(1;2;1).
P(1;2;1)P(-1;2;1).
Câu 11

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Bảng biến thiên

Hàm số y=f(x)y=f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

(1;2)(-1;2).
(1;+)(-1;+\infty).
(3;5)(-3;5).
(;1)(-\infty;-1).
Câu 12

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa. Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh AA' trên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trung điểm MM của cạnh BCBCAA=a3AA' = a\sqrt{3} (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Góc giữa hai đường thẳng AMAMCCCC' bằng

3030^\circ.
6060^\circ.
4545^\circ.
9090^\circ.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=2x10x1y=\dfrac{2x-10}{x-1} có đồ thị (C)(C).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
b) Gọi AABB lần lượt là giao điểm của (C)(C) với OxOxOyOy. Khi đó AB=5AB=5 (đơn vị độ dài).
c) Số điểm có tọa độ nguyên thuộc đồ thị (C)(C)88.
d) Gọi II là giao điểm của đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận đứng của (C)(C). PP là một điểm bất kì thuộc (C)(C), QQ là giao điểm của đường thẳng PIPI(C)(C). Dựng hình vuông PMQNPMQN. Giá trị nhỏ nhất của diện tích hình vuông PMQNPMQN828 \sqrt2 (đơn vị diện tích).
Câu 14

Một công ty xây dựng hệ thống giám sát môi trường tại khu công nghiệp với hai cảm biến không dây được đặt cố định tại hai vị trí A,BA, B trong không gian ba chiều để thu thập dữ liệu. Để đảm bảo kết nối, công ty thiết lập một quỹ đạo quét tín hiệu có dạng mặt cầu (S)(S). Quỹ đạo này có thể thay đổi kích thước và vị trí nhưng được lập trình để luôn đi qua cả hai cảm biến AABB. Đồng thời, để tối ưu hóa năng lượng và tránh nhiễu sóng từ lòng đất, mặt cầu quỹ đạo này phải luôn tiếp xúc với mặt đất. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, tọa độ các điểm là A(3;5;2)A(3;5;-2), B(1;3;2)B(1;3;2) và mặt đất được mô tả bằng mặt phẳng (P):x+y2z+9=0(P): x+y-2z+9=0. Trong quá trình mô phỏng, điểm tiếp xúc giữa vùng phủ sóng và mặt đất (gọi là CC) thay đổi.

Mặt cầu

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) AB=(2;2;4)\overrightarrow{AB}=(2;2;-4).
b) AB(P)\overrightarrow{AB} \perp (P).
c) Giao điểm của đường thẳng ABAB với (P)(P) là điểm M(12;32;5)M \Big(-\dfrac12; \dfrac32; 5 \Big).
d) Kỹ sư cần xác định khoảng cách từ gốc tọa độ O(0,0,0)O(0,0,0) đến điểm tiếp xúc CC để đánh giá mức độ ảnh hưởng từ vị trí đặt thiết bị. Điểm CC luôn thuộc một đường tròn cố định có bán kính 372\dfrac{3 \sqrt{7}}{2}.
Câu 15

Để đánh giá năng suất của hai giống lúa mới, một trung tâm khuyến nông đã trồng thử nghiệm giống lúa A và giống lúa B trên nhiều thửa ruộng có diện tích bằng nhau. Năng suất thu hoạch (đơn vị: tạ/ha) được thống kê lại trong bảng sau:

Năng suất (tạ/ha)

Giống lúa A (thửa ruộng)

Giống lúa B (thửa ruộng)

[50;70)[50;70)

44

22

[70;90)[70;90)

1010

66

[90;110)[90;110)

1616

2020

[110;130)[110;130)

88

1010

[130;150)[130;150)

22

22

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng số thửa ruộng trồng thử nghiệm giống lúa A và giống lúa B là bằng nhau.
b) Đối với giống lúa A, số thửa ruộng đạt năng suất từ 9090 tạ/ha đến dưới 110110 tạ/ha là nhiều nhất.
c) Nếu người nông dân cần chọn một giống lúa có năng suất ổn định để canh tác an toàn, thì dựa vào phương sai, giống lúa A là sự lựa chọn tốt hơn.
d) Khoảng tứ phân vị đo lường sự phân tán của 50%50\% số thửa ruộng có năng suất ở mức giữa. Mức độ biến động của nhóm này ở giống lúa A là 2828 tạ/ha.
Câu 16

Cho tứ diện đều ABCDA B C D có cạnh bằng aa. Gọi GG là trọng tâm của tứ diện và I,JI, \, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CDA B, \, C D (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho tứ diện đều $A B C D$ có cạnh bằng $a$. Gọi $G$ là trọng tâm của tứ diện và $I, \, J$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $A B, \, C D$

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ADBC=0\overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{BC}=0.
b) IJ=12(AD+BC)\overrightarrow{I J}=\dfrac{1}{2}\Big(\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C}\Big).
c) Độ dài đoạn thẳng IJI J bằng a22\dfrac{a \sqrt{2}}{2}.
d) Tập hợp các điểm MM trong không gian thỏa mãn hệ thức MA+MB+MC+MD=2AD+BC\Big|\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M D}\Big|= 2\Big|\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C}\Big| là một mặt cầu có bán kính R=a2R=a \sqrt{2}.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Cho hình chóp S.ABCDS.A B C D có đáy ABCDA B C D là hình thang vuông tại AABB, AB=BC=aAB=BC=a, AD=2aAD=2a, SCSC vuông góc với mặt phẳng đáy và góc giữa SBSB(ABCD)(ABCD) bằng 3030^\circ. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng CDCDSBSB bằng ma5n\dfrac{m a \sqrt{5}}{n} với m,nm, \,n là các số nguyên dương và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức P=2m+5nP=2m+5n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 18

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị đo trên mỗi trục là mét), mặt phẳng (Oxy)(Oxy) biểu diễn mặt đất bằng phẳng, một chiếc trực thăng cứu hộ đang thực hiện nhiệm vụ thì nhận được lệnh hạ cánh khẩn cấp. Trực thăng hiện đang ở vị trí A(2000;1000;2000)A(2\,000 ; 1\,000 ; 2\,000) và cần hạ cánh tại một vị trí an toàn trên mặt đất. Do khu vực ngay bên dưới có địa hình nguy hiểm không thể đáp thẳng xuống, phi công buộc phải điều khiển trực thăng bay lướt đi để nhanh chóng tiếp cận một bãi đáp an toàn ở xa, đồng thời kết hợp hạ độ cao. Tại khu vực bay đang có gió tạt rất mạnh và di chuyển với vận tốc là một vectơ không đổi v=(10;10;0)\overrightarrow{v}=(10 ;-10 ; 0) (đơn vị: m/s) (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Phi công phải duy trì công suất động cơ để tốc độ bay của trực thăng đối với không khí luôn đạt mức tối đa là 6060 m/s. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của trực thăng (đã tính cả các hao phí cản gió) là 0,0550,055 lít cho mỗi giây hoạt động. Biết rằng quá trình di chuyển thực tế của trực thăng là kết quả tổng hợp của sức gió tạt và lực đẩy chủ động từ động cơ. Theo quy chuẩn an toàn hàng không, để tránh va đập mạnh làm hỏng thân vỏ, phi công phải điều khiển sao cho trực thăng mất ít nhất 2020 giây để hạ được mỗi 100100 mét độ cao. Để đảm bảo an toàn và tiết kiệm lượng nhiên liệu còn lại, hệ thống dẫn đường đã thiết lập một quỹ đạo bay thẳng từ AA đến điểm chạm đất sao cho thời gian bay là ngắn nhất. Trong trường hợp này, trực thăng sẽ tiêu thụ ít nhất bao nhiêu lít nhiên liệu cho quá trình hạ cánh?

Trả lời:

Câu 19

Một tấm bìa hình vuông có cạnh bằng 5050 cm. Ta cắt một hình chữ nhật từ hình vuông và một hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của hình chữ nhật còn lại (xem hình vẽ).

Hình tròn và hình chữ nhật

Giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích của hình chữ nhật và hình tròn bị cắt là bao nhiêu cm2 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 20

Nam có một bộ gồm 99 thẻ bài được đánh số từ 11 đến 99. Đức cũng có một bộ gồm 99 thẻ bài được đánh số từ 00 đến 88. Hai bạn chơi một trò chơi gồm đúng 2020 ván đấu. Trong mỗi ván đấu, hai bạn thực hiện theo quy tắc sau: Mỗi người chọn ngẫu nhiên 22 thẻ từ bộ của mình, ghép thành số tự nhiên có hai chữ số lớn nhất có thể, sau đó trả lại 22 thẻ đó vào bộ của mình. Ban tổ chức quy định cách xác định thắng thua và quy tắc thưởng như sau: Nam là người thắng nếu số của Nam lớn hơn số của Đức. Ngược lại, Nam sẽ thua nếu số của Nam không lớn hơn số của Đức. Ban đầu mỗi bạn được chương trình tặng 100100 điểm, mỗi ván người thắng được cộng 11 điểm và người thua bị trừ 11 điểm. Xác suất để sau 2020 ván đấu, Nam hơn Đức đúng 1212 điểm là bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 21

Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên. Virus cúm A có thể lây truyền trực tiếp trong không khí thông qua đường hô hấp. Giả sử virus cúm A có khả năng lây nhiễm đối với người ngồi trong vòng bán kính 22 m là 90%90\% và đối với người ngồi cách hơn 22 m là 5%5\%. An là một học sinh bị nhiễm cúm A nhưng bản thân không hay biết nên vẫn đi thi cuối kỳ. Phòng thi của An có 2020 thí sinh được xếp vào 2020 chỗ ngồi của một phòng thi có 44 hàng dọc, 55 hàng ngang. Khoảng cách giữa hai người liên tiếp theo hàng ngang là 1,51, \, 5 m, theo hàng dọc là 1,21, \, 2 m. Do không biết trước An bị cúm A nên các thí sinh được xếp ngẫu nhiên vào phòng thi. Chọn ngẫu nhiên một bạn cùng phòng thi với An. Xác suất để bạn đó bị lây nhiễm cúm A từ AnAn bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

Trả lời:

Câu 22

Một xưởng chế tác thủ công thiết kế một mẫu bình hoa pha lê để bàn cỡ nhỏ có dạng khối tròn xoay. Khi cắt dọc chiếc bình bởi một mặt phẳng chứa trục đối xứng, ta được một thiết diện có viền ngoài và viền trong đều là các đường elip. Biết rằng, chiếc bình có chiều cao tổng cộng là 1414 cm. Mặt ngoài của bình có đường kính miệng là 88 cm, đường kính đáy là 66 cm và đường kính phần bụng phình to nhất bằng 1010 cm. Phần lòng rỗng bên trong bình có đường kính phần bụng phình to nhất bằng 88 cm và có tâm nằm trên trục đối xứng đồng thời cao hơn tâm của mặt ngoài đúng 11 cm.

Để đảm bảo độ vững chãi và tạo trọng lực giữ cho bình không bị lật khi cắm cành hoa vươn dài, phần đáy bình được đúc bằng pha lê đặc có độ dày là 22 cm (tính từ mặt đáy ngoài đến điểm thấp nhất của lòng trong).

Thể tích khối pha lê cần thiết để tạo ra chiếc bình trên bằng bao nhiêu cm3 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời: