Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 3 (cấu trúc 2-1-1-6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Phương trình (3x+4)2=0 có tập nghiệm là
Khảo sát về phương tiện đến trường của các bạn học sinh nam lớp 9A2, bạn Mai thu được mẫu dữ liệu sau:
Đi bộ | Xe đạp điện | Xe đạp | Bố mẹ lai |
Xe đạp | Đi bộ | Bố mẹ lai | Xe đạp |
Đi bộ | Xe đạp | Đi bộ | Xe đạp |
Xe đạp | Đi bộ | Xe đạp điện | Đi bộ |
Đi bộ | Xe đạp | Đi bộ | Bố mẹ lai |
Bố mẹ lai | Đi bộ | Xe đạp | Xe đạp |
Tần số xuất hiện của dữ liệu "đi bộ" là
Cho (O), từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến MA, MB sao cho AOM=60∘.

Góc ở tâm do hai tia OA, OB tạo ra bằng
Trong các hàm số sau đây hàm số nào có dạng y=ax2(a=0)?
Biết đường thẳng y=x+2 cắt parabol y=mx2 tại điểm có hoành độ x=2, giá trị của tham số m là
Một hình trụ có bán kính đáy là 2 cm và diện tích xung quanh là 18π cm2. Khi đó, thể tích của hình trụ đã cho bằng
Cho tam giác ABC vuông ở A. Tỉ số nào dưới đây được dùng để tính cotB?
Hình dưới đây là đa giác đều nào?
Cho tam giác ABC đều cạnh 4 cm, đường trung tuyến AM. Quay tam giác ABC quanh cạnh AM tạo thành một hình nón.
| a) Bán kính đáy của hình nón là 2 cm. |
|
| b) Độ dài đường cao của hình nón là 2 cm. |
|
| c) Diện tích toàn phần của hình nón là 12π cm2. |
|
| d) Một hình trụ có cùng thể tích với hình nón trên, chiều cao bằng chiều cao của hình nón thì bán kính đáy hình trụ là 32 cm. |
|
Một người đi xe máy khởi hành từ A đến B cách nhau 120 km. Đi được nửa đường, xe dừng lại nghỉ mất 30 phút. Để đến B đúng dự định, trên đoạn đường còn lại xe máy phải tăng vận tốc thêm 10 km/h. Vận tốc ban đầu của xe máy bằng bao nhiêu km/h?
Trả lời:
Sau khi thống kê số lượt truy cập Internet của 30 người trong một tuần, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | Tần số (n) |
[30;40) | 5 |
[40;50) | 6 |
[50;60) | 6 |
[60;70) | 4 |
[70;80) | 3 |
[80;90) | 6 |
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [30;40) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Trả lời:
Rút gọn biểu thức A=(x−2x+2−x+24−x−48):xx−4xx+4 với x>0;x=4.
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh lớp 9 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | Số học sinh |
[0;20) | 8 |
[20;40) | 9 |
[40;60) | 11 |
[60;80) | 8 |
Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [40;60). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất của biến cố B: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7".
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=2x−m (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có A(x1;y1),B(x2;y2) sao cho y1+y2+x12x22=6(x1+x2).
Cho đường tròn tâm O đường kính BC, trên tia đối của tia BC lấy điểm A. Từ A kẻ tiếp tuyến AM đến đường tròn (O) (M là tiếp điểm). Trên cung nhỏ MC lấy điểm E bất kỳ, đường thẳng AE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F(F không trùng E). Gọi I là chân đường vuông góc kẻ từ điểm O đến EF.
a) Chứng minh tứ giác AMIO nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên đường thẳng BC. Chứng minh: OFH=OAF.
c) Gọi G là trọng tâm của ΔOFE. Chứng minh rằng khi điểm E thay đổi trên cung nhỏ MC thì điểm G luôn thuộc một đường tròn cố định.
Thả một vật nặng hình cầu lần thứ trên dính xuống chân một con dốc thẳng, dài 50 m. Quan hệ giữa quãng đường y (tính bằng mét) và thời gian t (tính bằng giây, kể từ khi bắt đầu lăn) được thể hiện bởi công thức y=(a−1)x2 (với a là một hằng số nào đó). Biết rằng hết 4 giây đầu, vật lăn xuống được 8 m. Tính thời gian để vật lăn từ đỉnh xuống đến chân dốc.
Cho a<b. Chứng minh rằng −2a−5>−2b−5.