Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài nhằm mục đích nào sau đây?

Giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
Đánh đuổi giặc Pháp, giải phóng dân tộc.
Đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại.
Dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 2

Chính sách của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc từ cuối năm 1945 thể hiện nội dung nào sau đây?

Chính phủ Việt Nam chọn đối đầu trực diện để giành lại Hà Nội.
Việt Nam muốn tuyên chiến với Trung Hoa Dân quốc.
Việt Nam yêu cầu Trung Hoa Dân quốc rút toàn bộ quân.
Chính phủ thực hiện chính sách hòa hoãn nhằm tránh xung đột.
Câu 3

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) là

tranh thủ sự viện trợ của Liên hợp quốc.
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.
gia nhập các tổ chức liên kết khu vực.
Câu 4

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là

thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Câu 5

Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.
Câu 6

Việc tham gia EVFTA và RCEP phản ánh xu hướng nào sau đây trong chính sách đối ngoại Việt Nam?

Khép kín và bảo hộ nền kinh tế trong nước.
Cô lập trong quan hệ kinh tế khu vực.
Giới hạn hợp tác ở phạm vi song phương hẹp.
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 7

Một trong những nguyên nhân để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào giai đoạn 1975 - 1985 là

có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền.
truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
sự hợp tác trên sông Mê-kông để phát triển nông nghiệp.
đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3.000km.
Câu 8

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia tổ chức nào sau đây ở Pháp nhằm đấu tranh cho các dân tộc thuộc địa?

Hội những người lao động bị áp bức ở châu Á.
Hội Cách mạng Đông Dương ở Pa-ri (Pháp).
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Trung Quốc.
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở thủ đô nước Pháp.
Câu 9

Tháng 8-1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên Hồ Chí Minh và sang Trung Quốc nhằm

xin viện trợ vũ khí từ chính phủ Quốc dân Đảng Trung Quốc.
tìm kiếm sự ủng hộ từ các đảng cách mạng trong khu vực.
thành lập chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
tìm kiếm sự liên minh quốc tế để hỗ trợ cách mạng Việt Nam.
Câu 10

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923 - 1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự Đại hội nào sau đây?

Đại hội thành lập Đảng Thanh niên.
Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đại hội thành lập Đảng Lao động Việt Nam.
Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
Câu 11

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Thực hiện các hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự hỗ trợ của lực lượng Đồng minh.
Chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng.
Soạn thảo, đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin về Việt Nam, nâng cao nhận thức của công nhân.
Câu 12

Sự kiện bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc.
Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
Muốn giải phóng dân tộc phải có sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho đoạn tư liệu sau:

“Sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia trên thế giới, tham gia vào hơn 500 hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam hiện là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực như Liên hợp quốc, ASEAN, APEC, WTO... Việc chủ động tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA đã giúp quy mô nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng vượt bậc, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, chỉ số phát triển con người luôn nằm trong nhóm có sự tiến bộ nhanh nhất.”

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đến nay, Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới quan hệ ngoại giao rộng khắp và tham gia sâu rộng vào các định chế quốc tế lớn trên thế giới.
b) Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) là động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của quy mô nền kinh tế.
c) Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam ưu tiên phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia trong khu vực để hạn chế sự ảnh hưởng từ các nền kinh tế lớn.
d) Các thành tựu đối ngoại trong thời kỳ Đổi mới phản ánh sự lệ thuộc ngày càng sâu sắc của nền kinh tế Việt Nam vào nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức quốc tế.
Câu 14

Cho đoạn tư liệu sau:

“Gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) năm 1978 là một mốc quan trọng trong lịch sử đối ngoại của Việt Nam, đánh dấu sự hội nhập sâu rộng vào hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa. Thông qua cơ chế này, Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ to lớn về vốn, chuyên gia và công nghệ từ các nước anh em, đặc biệt là Liên Xô, để triển khai các công trình trọng điểm quốc gia như Thủy điện Hòa Bình, Cầu Thăng Long. Bên cạnh đó, việc ký kết Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô năm 1978 đã tạo ra khung pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ chủ quyền quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh đất nước đang gặp nhiều khó khăn do bị bao vây, cấm vận.”

(Học viện Ngoại giao, Giáo trình Lịch sử Quan hệ quốc tế (1945 - 2000), NXB Chính trị quốc gia, 2015)


(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) đã tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận nguồn lực từ các nước xã hội chủ nghĩa.
b) Sự hợp tác với Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1985 mang tính chất toàn diện, bao quát trên nhiều lĩnh vực từ chính trị, kinh tế đến khoa học - kỹ thuật và quân sự.
c) Các công trình hạ tầng lớn như Thủy điện Hòa Bình và Cầu Thăng Long là minh chứng cho việc Việt Nam tận dụng hiệu quả nguồn vốn viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.
d) Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện Việt Nam - Liên Xô (1978) là văn bản pháp lý duy nhất điều chỉnh mọi quan hệ đối ngoại của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 15

Cho thông tin sau:

“Tư bản bản xứ đã thuộc tư bản Pháp, vì tư bản Pháp hết sức ngăn trở sức sinh sản làm cho công nghệ bản xứ không thể mở mang được...Vậy tư bản bản xứ không có thế lực gì ta không nên nói cho họ đi về phe đế quốc được, chỉ bọn đại địa chủ mới có thế lực và đứng hẳn về phe đế quốc chủ nghĩa nên chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.”

(Trích Hồ Chí Minh toàn tập, Tập III, Chánh cương vắn tắt của Đảng - NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr.1)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguyễn Ái Quốc tố cáo dã tâm của chủ nghĩa thực dân Pháp.
b) Nguyễn Ái Quốc vạch ra đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
c) Nguyễn Ái Quốc xem toàn bộ giai cấp tư sản bản xứ là tay sai của thực dân, cần đánh đổ trong cách mạng.
d) Nguyễn Ái Quốc xác định lực lượng lãnh đạo và mục tiêu cuối cùng của cách mạng.
Câu 16

Cho thông tin sau:

Tư liệu 1: “Hỡi đồng bào bị đày đọa đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta.”

Tư liệu 2: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.”

(Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 10, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.127)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đây là kết luận mà Nguyễn Ái Quốc rút ra khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin tháng 7-1920.
b) Con đường cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.
c) Từ khi Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lê-nin thì Người hoàn toàn tin theo Lê nin, tin theo Quốc tế thứ ba.
d) Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin.

Phần 3. Câu hỏi tự luận

(2 câu)
Câu 17
Tự luận

Trình bày chủ trương đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

Câu 18
Tự luận

Phân tích vai trò của việc Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) năm 1978.