Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Khu vực nào sau đây có mật độ dân cư cao nhất ở châu Á?

Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Á.
Trung Đông.
Câu 2

Mô hình nông nghiệp nào sau đây không đáp ứng được mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường?

Luân canh tôm và lúa.
Mô hình VAC.
Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp.
Mô hình nông lâm kết hợp.
Câu 3

Rừng nhiệt đới thường xuất hiện ở khu vực nào sau đây?

Nội địa.
Ven biển.
Xích đạo.
Vòng cực.
Câu 4

Hoạt động nào sau đây của con người làm suy giảm tài nguyên đất?

Trồng trọt luân canh, xen canh.
Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt.
Đào mương thoát nước.
Sử dụng phân bón hóa học.
Câu 5

Siêu đô thị có số dân từ bao nhiêu người trở lên?

10 triệu người.
2 triệu người.
1 triệu người.
5 triệu người.
Câu 6

Rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm nào dưới đây?

Rụng lá vào mùa khô.
Cây trong rừng thấp.
Rừng rậm rạp, có 4 – 5 tầng.
Mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Câu 7

Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ có tên gọi nào sau đây?

Vạn Xuân.
Đại Việt.
Âu Lạc.
Văn Lang.
Câu 8

Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, các chức quan từ cấp huyện trở lên do bộ phận nào sau đây nắm giữ?

Người Việt.
Người Hán.
Người Chăm.
Người Hoa.
Câu 9

Quân đô hộ phương Bắc cho xây dựng nhiều thành lũy lớn ở nước ta vì mục đích chính nào sau đây?

Làm nơi cư trú và nghỉ ngơi cho bộ phận quan lại.
Tổ chức sản xuất nông nghiệp phục vụ kho dự trữ.
Phòng thủ trước khởi nghĩa và kiểm soát dân chúng.
Mở rộng hoạt động buôn bán với khu vực lân cận.
Câu 10

Trong thời kì Bắc thuộc, phong tục - tín ngưỡng nào sau đây của người Việt vẫn được duy trì trong đời sống xã hội?

Tục bó chân.
Thờ Khổng Tử.
Thờ Quan Công (Quan Vũ).
Gói bánh chưng, bánh giầy.
Câu 11

Đặc điểm nổi bật trong cải cách của Khúc Hạo so với thời kì Bắc thuộc trước đó là

xây dựng nền chính quyền tự chủ của người Việt.
tập trung vào phát triển hoạt động thương nghiệp.
thiết lập bộ máy cai trị theo mô hình phương Tây.
xóa bỏ chế độ thuế khóa đối với người nông dân.
Câu 12

Từ việc người Chăm sáng tạo chữ viết riêng dựa trên chữ Phạn, bài học nào sau đây là phù hợp nhất đối với việc phát triển văn hoá dân tộc hiện nay?

Ưu tiên iếp thu những yếu tố văn hóa có nguồn gốc từ các nước trong khu vực.
Ưu tiên tiếp thu các thành tựu văn hóa hiện đại từ nước ngoài.
Tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo để làm đa dạng bản sắc dân tộc.
Giữ gìn nguyên vẹn giá trị truyền thống, tránh tác động của yếu tố từ bên ngoài.

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho thông tin:

“Khi dân số tăng, nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên sẽ nhiều hơn, lượng phát thải khí nhà kính tăng lên và những thay đổi về nhu cầu sử dụng đất trở nên mạnh mẽ hơn. Thế giới, trong đó có châu Á, đang tiến gần đến một số giới hạn và hậu quả đã thấy rõ.”

(Nguồn: Báo Nhân dân điện tử)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dân số tăng dẫn đến tài nguyên thiên nhiên suy giảm.
b) Biến đổi khí hậu giảm là kết quả tích cực khi dân số tăng nhanh.
c) Châu Á đang phải đối mặt với ô nhiễm môi trường đất trầm trọng do dân số tăng.
d) Tăng cường bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để không làm suy giảm môi trường sống của con người.
Câu 14

Cho thông tin sau:

“Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Biến đổi khí hậu đã và đang tác động rất lớn đến đời sống con người.”

(Nguồn: Báo Kinh tế đô thị)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan giảm trên thế giới.
b) Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động lớn từ biến đổi khí hậu.
c) Chỉ các quốc gia phát triển mới cần thực hiện các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu.
d) Sử dụng năng lượng tái tạo là một biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Câu 15

Cho đoạn tư liệu sau:

“Vào khoảng thế kỉ VII TCN, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, trên cơ sở sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, nhu cầu làm thủy lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc – Nhà nước Văn Lang.”

(Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam - Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.85)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay.
b) Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang gắn với nhu cầu tổ chức sản xuất và bảo vệ cộng đồng cư dân.
c) Nhà nước Văn Lang hình thành do ảnh hưởng trực tiếp từ các quốc gia cổ đại phương Bắc.
d) Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang chứng minh sự phát triển công cụ sản xuất là yếu tố quyết định để có thể hình thành nhà nước.
Câu 16

Cho đoạn tư liệu sau:

“Mùa xuân năm 40, Trưng Trắc cùng em gái là Trưng Nhị phất cờ khởi nghĩa ở cửa sông Hát. Lời thề trước lúc xuất quân của bà còn vang vọng: ‘Một xin rửa sạch quốc thù/ Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng/ Ba kẻo oan ức lòng chồng/ Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này'. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng nhận được sự hưởng ứng của các lạc tướng và nhân dân 65 thành ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố. Nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh, Cổ Loa rồi tấn công lỵ sở Luy Lâu. Thái thú Tô Định hoảng sợ, phải cắt tóc, cạo râu, mặc giả thường dân trốn về nước.”

(Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam - Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.152-154)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát.
b) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhận được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân và các lạc tướng ở nhiều quận.
c) Ngay sau khi khởi nghĩa bùng nổ, nghĩa quân đã nhanh chóng thất bại và bị đàn áp.
d) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng để lại bài học kinh nghiệm cho thấy việc khơi dậy niềm tự hào về nguồn gốc tổ tiên là yếu tố quyết định tạo nên chiến thắng của dân tộc.

Phần 3. Câu tự luận

(2 câu)
Câu 17
Tự luận

a. Trình bày tác động của con người với thiên nhiên.

b. Kể một số loại rác thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên.

Câu 18
Tự luận

a. Trình bày sự hình thành và phát triển của Vương quốc Phù Nam từ thế kỉ I đến thế kỉ VI.

b. Phân tích các tín ngưỡng và tôn giáo của người Phù Nam.