Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Một ô tô đi từ thành phố AA đến thành phố BB trên quãng đường 180180 km. Gọi tt (h) là thời gian để ô tô đi từ AA đến BB với vận tốc vv (km/h).

Câu 1:

Điền số thích hợp vào ô trống dưới đây:

vv (km/h)

4040

5050

6060

8080

tt (h)

Câu 2:

Công thức tính thời gian tt theo vận tốc tương ứng vv

t=180vt = \dfrac{180}{v}.
t=180vt = 180v.
t=v180t = \dfrac{v}{180}.
t=180+vt = 180 + v.
Câu 2

Khi quãng đường bằng 180180 km không đổi thì thời gian tt có tỉ lệ nghịch với vận tốc vv không? Vận tốc vv có tỉ lệ nghịch với thời gian tt không?

Thời gian tt tỉ lệ nghịch với vận tốc vv. Vận tốc vv cũng tỉ lệ nghịch với thời gian tt.
Thời gian tt không tỉ lệ nghịch với vận tốc vv. Vận tốc vv tỉ lệ nghịch với thời gian tt.
Thời gian tt tỉ lệ nghịch với vận tốc vv. Vận tốc vv không tỉ lệ nghịch với thời gian tt.
Thời gian tt và vận tốc vv không tỉ lệ nghịch với nhau.
Câu 3

Chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng 1212 cm2 có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Hai đại lượng này không tỉ lệ nghịch.
Có tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 1212.
Có tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 112\dfrac{1}{12}.
Tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ là 1212.
Câu 4

Một cửa hàng bán gạo cần đóng 300300 kg gạo thành các túi gạo có khối lượng như nhau.

Câu 1:

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lượng gạo trong mỗi túi (kg)

55

1010

Số túi tương ứng

1515

1212

Câu 2:

Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Có tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ là 300300.
Hai đại lượng này không tỉ lệ nghịch.
Có tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 1300\dfrac{1}{300}.
Có tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 300300.
Câu 5

Một nhà thầu ước tính rằng có thể hoàn thành một hợp đồng xây dựng trong 1212 tháng với 280280 công nhân. Gọi xx (người) là số công nhân cần thiết để hoàn thành hợp đồng trong 1010 tháng (biết năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau). Tính số công nhân cần thuê thông qua kiểm tra tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
b) x:10=280:12x:10 = 280 : 12.
c) Số công nhân cần thiết để hoàn thành công việc trong 1010 tháng là 336336 công nhân.
d) Nhà thầu cần thuê thêm 336336 công nhân nữa so với dự kiến ban đầu.
Câu 6

Bạn An mua tổng cộng 3434 quyển vở gồm ba loại: loại 120120 trang giá 1212 nghìn đồng một quyển, loại 200200 trang giá 1818 nghìn đồng một quyển và loại 240240 trang giá 2020 nghìn đồng một quyển.

Câu 1:

Gọi x,y,zx, y, z (quyển) lần lượt là số quyển vở loại 120120 trang, 200200 trang và 240240 trang mà An đã mua (x,y,zNx, y, z \in \mathbb{N}^*). Biết rằng số tiền dành để mua mỗi loại vở là như nhau, khẳng định nào dưới đây đúng?

x12=y18=z20\dfrac{x}{12} = \dfrac{y}{18} = \dfrac{z}{20}.
x20=y18=z12\dfrac{x}{20} = \dfrac{y}{18} = \dfrac{z}{12}.
x112=y118=z120\dfrac{x}{\dfrac{1}{12}} = \dfrac{y}{\dfrac{1}{18}} = \dfrac{z}{\dfrac{1}{20}}.
12x+18y+20z=3412x + 18y + 20z = 34.
Câu 2:

Số quyển vở loại 120 trang, 200 trang và 240 trang mà An đã mua lần lượt là

1212 quyển; 1818 quyển; 2020 quyển.
1515 quyển; 1010 quyển; 99 quyển.
1010 quyển; 1515 quyển; 99 quyển.
1515 quyển; 99 quyển; 1010 quyển.