Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Câu 1:

Tính:

1004=\sqrt{100} \cdot \sqrt{4} = ;

1004=\sqrt{100 \cdot 4}= .

Câu 2:

So sánh:

1004\sqrt{100} \cdot \sqrt{4} 1004\sqrt{100 \cdot 4}.

Câu 2

Câu 1:

Giá trị của biểu thức 375\sqrt{3} \cdot \sqrt{75} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

Rút gọn biểu thức 5ab35ab\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} (với a<0,b<0a \lt 0, \, b \lt 0) ta được

5ab2-5ab^2.
5ab25ab^2.
25ab225ab^2.
25ab2-25ab^2.
Câu 3

Câu 1:

Tính nhanh 2549\sqrt{25 \cdot 49}.

Trả lời:

Câu 2:

Phân tích biểu thức ab4a\sqrt{ab} - 4\sqrt{a} (với a0,b0a \ge 0, \, b \ge 0) thành nhân tử, ta được

b(a4)\sqrt{b}(\sqrt{a} - 4).
a(b2)\sqrt{a}(\sqrt{b} - 2).
a(b4)\sqrt{a}(\sqrt{b} - 4).
a(b4)a(\sqrt{b} - 4).
Câu 4

Câu 1:

Tính:

100:4=\sqrt{100} : \sqrt{4}= ;

100:4=\sqrt{100 : 4}= .

Câu 2:

So sánh:

100:4\sqrt{100} : \sqrt{4} 100:4\sqrt{100 : 4}.

Câu 5

Câu 1:

Giá trị của biểu thức 18:50\sqrt{18} : \sqrt{50} bằng

1850\dfrac{18}{50}.
925\dfrac{9}{25}.
35\dfrac{3}{5}.
53\dfrac{5}{3}.
Câu 2:

Rút gọn biểu thức 16ab2:4a\sqrt{16ab^2} : \sqrt{4a} (với a>0,b<0a > 0, \, b \lt 0) ta được

4b4b.
2b2b.
2b-2b.
2ab-2ab.
Câu 6

Câu 1:

Tính và ghi kết quả dưới dạng số thập phân:

6,25=\sqrt{6,25} = .

Câu 2:

Rút gọn biểu thức (a21)5(a1)2(a^2 - 1) \cdot \sqrt{\dfrac{5}{(a - 1)^2}} với a>1a > 1, ta được

5(a+1)5(a + 1).
5(a+1)-\sqrt{5}(a + 1).
5(a1)\sqrt{5}(a - 1).
5(a+1)\sqrt{5}(a + 1).
Câu 7

Công suất PP (W), hiệu điện thế UU (V), điện trở RR (Ω\Omega) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=PRU = \sqrt{PR}. Nếu công suất tăng gấp 88 lần, điện trở giảm 22 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 8

Bạn Vuông lập luận như sau: "Vì (3)2=3\sqrt{(-3)^2} = -3(12)2=12\sqrt{(-12)^2} = -12 nên (3)2(12)2=(3)(12)=36\sqrt{(-3)^2 \cdot (-12)^2} = (-3) \cdot (-12) = 36." Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?

A
Đúng, vì Vuông đã áp dụng đúng quy tắc khai phương một tích.
B
Đúng, kết quả cuối cùng bằng 3636 là chính xác.
C
Sai, vì (3)2(12)2\sqrt{(-3)^2 \cdot (-12)^2} không xác định.
D
Sai, vì căn bậc hai số học của một số không âm phải là một số không âm, nên (3)2=3=3\sqrt{(-3)^2} = |-3| = 3(12)2=12=12\sqrt{(-12)^2} = |-12| = 12.