Bài học liên quan
Cho phương trình x2−3x+2=−x2−2x+2.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được x2−3x+2=−x2−2x+2 |
|
| b) Giải phương trình sau khi bình phương, ta thu được ⇔x=0 hoặc x=21. |
|
| c) Thử lại, các giá trị x tìm được ở câu b không thỏa mãn phương trình đã cho. |
|
Giải phương trình 3x2−6x+1=−2x2−9x+1 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được 3x2−6x+1=−2x2−9x+1 |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt x=0 và x=53. |
|
| c) Chỉ có một nghiệm của phương trình sau khi bình phương thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là S={0;−53}. |
|
Giải phương trình 2x2−3x−5=x2−7 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2+3x+2=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt x=1 hoặc x=2. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho có vô số nghiệm. |
|
Cho phương trình 26x2−63x+38=25x2−60x+36.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2+3x+2=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=1 và x=2. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
Giải phương trình 2x2+x+3=1−x thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2+3x−2=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=1 và x=−2. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là {−1;2}. |
|
Giải phương trình 2x2+x+3=1−x thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được 2x2−7x+5=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=1 và x=5. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều không thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho vô nghiệm. |
|
Bác Việt sống và làm việc tại trạm hải đăng cách bờ biển 4 km. Hằng tuần bác chèo thuyền vào vị trí gần nhất trên bờ biển là bến Bính để nhận hàng hoá do cơ quan cung cấp. Tuần này, do trục trặc về vận chuyển nên toàn bộ số hàng vẫn đang nằm ở thôn Hoành, bên bờ biển cách bến Bính 9,25 km và sẽ được anh Nam vận chuyển trên con đường dọc bờ biển tới bến Bính bằng xe kéo. Bác Việt đã gọi điện thống nhất với anh Nam là họ sẽ gặp nhau ở vị trí nào đó giữa bến Bính và thôn Hoành để hai người có mặt tại đó cùng lúc, không mất thời gian chờ nhau. Giả thiết rằng đường dọc bờ biển là thẳng và bác Việt cũng di chuyển theo một đường thẳng để tới điểm hẹn. Tìm vị trí hai người hẹn gặp, biết rằng vận tốc của anh Nam là 5 km/h và của bác Việt là 4 km/h.
Trả lời: Vị trí hai người hẹn gặp nhau cách bến Bính km hay cách thôn Hoành km.
Hướng dẫn
Ta mô hình hoá bài toán như trong Hình 6.20: Trạm hải đăng ở vị trí A; bến Bính ở B và thôn Hoành ở C.
Giả sử bác Việt chèo thuyền cập bến ở vị trí M và ta đặt BM=x km (x>0). Để hai người không phải chờ nhau thì thời gian chèo thuyền bằng thời gian kéo xe nên ta có phương trình:
4x2+16=59,25−x.
Giải phương trình này ta sẽ tìm được vị trí hai người gặp nhau.