Câu hỏi lý thuyết Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn (SGK)

Câu 1

Khái niệm hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Xét hệ phương trình với ẩn là x,y,zx, y, z sau: {x+y+z=2x+2y+3z=12x+y+3z=1 \begin{cases} x+y+z=2 \\ x+2y+3z=1 \\ 2x+y+3z=-1\end{cases}.

a) Mỗi phương trình của hệ trên có bậc đối với các ẩn x,y,zx, y, z?

b) Thử lại rằng bộ ba số (x;y;z)=(1;3;2)(x ; \, y ; \, z)=(1 ; \, 3 ; \, -2) thoả mãn cả ba phương trình của hệ.

c) Bằng cách thay trực tiếp vào hệ, bộ ba số (1;1;2)(1 ; \, 1 ; \, 2) hệ phương trình đã cho.

Câu 2

Hệ nào dưới đây là hệ phương trình bậc nhất ba ẩn? Kiểm tra xem bộ ba số (3;2;1)(-3 ; \, 2 ; \, -1) có phải là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đó không.

a) {x+2y3z=12x3y+7z=153x24y+z=3\begin{cases} x+2y-3z=1 \\ 2x-3y+7z=15 \\ 3x^2-4y+z=-3 \end{cases} . (1)

b) {x+y+z=42x+y3z=13x2z=7\begin{cases} -x+y+z=4 \\ 2x+y-3z=-1 \\ 3x-2z=-7 \end{cases} . (2)

Trả lời:

⚡Hệ là hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.

⚡Bộ ba số (3;2;1)(-3 ; \, 2 ; \, -1) nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đó.

Câu 3

Hệ bậc nhất ba ẩn có dạng tam giác

Cho hệ phương trình: {x+y2z=3y+z=72z=4. \begin{cases} x+y-2z=3 \\ y+z=7 \\ 2z=4 \end{cases}.

Hệ phương trình dạng tam giác có cách giải rất đơn giản.

Từ phương trình cuối hãy tính zz, sau đó thay vào phương trình thứ hai để tìm yy, cuối cùng thay yyzz tìm được vào phương trình đầu để tìm xx.

⚡Từ phương trình cuối ta tính được z=z=.

⚡Thay zz vừa tìm được vào phương trình thứ hai ta được y+y+=7=7, suy ra y=y=.

⚡Thay y,zy, \, z vừa tìm được vào phương trình đầu ta được: x+x+2-2 \cdot =3=3. Suy ra x=x= .

Câu 4

Giải hệ phương trình {2x=3x+y=22x2y+z=1. \begin{cases} 2x=3 \\ x+y=2 \\ 2x-2y+z=-1 \end{cases} .

(Các kết quả điền dưới dạng số nguyên hoặc phân số tối giản).

⚡Từ phương trình đầu ta tính được: x=x=

.

⚡Thay xx vừa tìm được vào phương trình thứ hai ta được:

+y=2+y=2.

Suy ra y=y=

.

⚡Thay x,yx, \, y vừa tìm được vào phương trình thứ ba ta được: 22 \cdot

2-2 \cdot +z=1+z=-1.

Suy ra z=z=

.

Vậy nghiệm của hệ đã cho là: (x;y;z)=((x ; \, y ; \, z)=\Big(

; ; )\Big).

Câu 5

Giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng phương pháp Gauss

Cho hệ phương trình: {x+y2z=3x+y+6z=132x+y9z=5 \begin{cases} x+y-2z=3 \\ -x+y+6z=13 \\ 2x+y-9z=-5 \end{cases} .

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khử ẩn xx của phương trình thứ hai bằng cách cộng phương trình này với phương trình thứ nhất. Phương trình nhận được là y+2z=8y+2z=8.
b) Khử ẩn xx của phương trình thứ ba bằng cách nhân phương trình thứ nhất với 2-2 và cộng với phương trình thứ ba. Phương trình thứ ba mới nhận được là y+5z=11y+5z=11. Hệ mới nhận được sau hai bước trên là {x+y2z=3y2z=8y+5z=11 \begin{cases} x+y-2z=3 \\ y-2z=8 \\ y+5z=11 \end{cases}
c) Làm tương tự đối với hệ mới nhận được ở câu b), từ phương trình thứ hai và thứ ba khử ẩn yy ở phương trình thứ ba. Hệ dạng tam giác nhận được là {x+y2z=3y+2z=8z=1 \begin{cases} x+y-2z=3 \\ y+2z=8 \\ z=1 \end{cases} .
d) Giải hệ dạng tam giác nhận được ở câu c). Từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho là (x;y;z)=(1;6;1)(x ; \, y ; \, z)=(-1 ; \, 6 ; \, 1).
Câu 6

Câu 1:

Giải hệ phương trình {2xyz=2x+y=3xy+z=2\begin{cases} 2x-y-z=2 \\ x+y=3 \\ x-y+z=2 \end{cases} thông qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ với (1)(-1), nhân hai vế của phương trình thứ hai với 22, cộng theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình: {2xyz=23y+z=4xy+z=2\begin{cases} 2x-y-z=2 \\ 3y+z=4 \\ x-y+z=2 \end{cases}.
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ với (1)(-1), nhân hai vế của phương trình thứ ba với 22, cộng theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình: {2xyz=23y+z=4y+3z=2\begin{cases} 2x-y-z=2 \\ 3y+z=4 \\ -y+3z=2 \end{cases}.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ với 11, nhân hai vế của phương trình thứ ba với 33, cộng theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình tương đương dạng tam giác: {2xyz=23y+z=410z=10\begin{cases} 2x-y-z=2 \\ 3y+z=4 \\ 10z=10 \end{cases}.
d) Nghiệm của hệ phương trình ban đầu là (x;y;z)=(2;1;1)(x;\, y;\, z)=(2;\, -1;\, 1).
Câu 2:

Giải hệ phương trình {3xyz=2x+2y+z=5x+y=2\begin{cases} 3x-y-z=2 \\ x+2y+z=5 \\ -x+y=2 \end{cases} thông qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ với (1)(-1), nhân hai vế của phương trình thứ hai với 33, cộng theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình: {3xyz=27y+4z=13x+y=2\begin{cases} 3x-y-z=2 \\ 7y+4z=13 \\ -x+y=2 \end{cases}.
b) Nhân hai vế của phương trình thứ ba của hệ với 33, cộng với phương trình thứ nhất theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình: {3xyz=27y+4z=132yz=8\begin{cases} 3x-y-z=2 \\ 7y+4z=13 \\ 2y-z=8 \end{cases}.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ ba của hệ với 44, cộng với phương trình thứ hai theo từng vế tương ứng, ta được hệ phương trình tương đương dạng tam giác: {3xyz=27y+4z=1315y=30\begin{cases} 3x-y-z=2 \\ 7y+4z=13 \\ 15y=30 \end{cases}
d) Nghiệm của hệ phương trình ban đầu là (x;y;z)=(1;3;2)(x;\, y;\, z)=(1;\, 3;\, -2).
Câu 7

Hà mua văn phòng phẩm cho nhóm bạn cùng lớp gồm Hà, Lan và Minh hết tổng cộng 820820 nghìn đồng. Hà quên không lưu hoá đơn của mỗi bạn, nhưng nhớ được rằng số tiền trả cho Lan ít hơn một nửa số tiền trả cho Hà là 55 nghìn đồng, số tiền trả cho Minh nhiều hơn số tiền trả cho Lan là 210210 nghìn đồng. Hỏi mỗi bạn Lan và Minh phải trả cho Hà bao nhiêu tiền?

Trả lời:

⚡Lan phải trả Hà nghìn đồng.

⚡Minh phải trả Hà nghìn đồng.

Câu 8

Tại một quốc gia, khoảng 400400 loài động vật nằm trong danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Các nhóm động vật có vú, chim và cá chiếm 55%55\% các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Nhóm chim chiếm nhiều hơn 0,7%0,7\% so với nhóm cá, nhóm cá chiếm nhiều hơn 1,5%1,5\% so với động vật có vú. Hỏi mỗi nhóm động vật có vú, chim và cá chiếm bao nhiêu phần trăm trong các loài có nguy cơ tuyệt chủng?

Trả lời:

⚡Động vật có vú: %\%

⚡Chim: %\%

⚡Cá: %\%