Câu 1

Trong năm nay, một cửa hàng điện lạnh dự định kinh doanh hai loại máy điều hoà: điều hoà hai chiều và điều hoà một chiều với số vốn ban đầu không vượt quá 1,21{,}2 tỉ đồng. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu của thị trường sẽ không vượt quá 100100 máy cho cả hai loại.


Điều hòa hai chiều

Điều hòa một chiều

Giá mua vào

2020 triệu đồng/11 máy

1010 triệu đồng/11 máy

Lợi nhuận dự kiến

3,53,5 triệu đồng/11 máy

22 triệu đồng/11 máy

Câu 1:

Gọi xxyy lần lượt là số máy điều hòa loại hai chiều và một chiều mà cửa hàng nhập. Số tiền vốn mà cửa hàng phải bỏ ra để nhập hai loại máy điều hòa theo xxyy

A
20x+3,5y20x+3,5y (triệu đồng).
B
10x+2y10x+2y (triệu đồng).
C
3,5x+2y3,5x+2y (triệu đồng).
D
20x+10y20x+10y (triệu đồng).
Câu 2:

Do nhu cầu của thị trường không quá 100100 máy nên xxyy cần thỏa mãn điều kiện gì?

A
20x+10y100.20x+10y \leq 100.
B
20x+10y<100.20x+10y \lt 100.
C
x+y100.x+y \leq 100.
D
x+y<100.x+y \lt 100.
Câu 3:

Vì số vốn mà chủ cửa hàng có thể đầu tư không vượt quá 1,21{,}2 tỉ đồng nên xxyy phải thỏa mãn điều kiện gì?

A
x+y<1200.x+y \lt 1200.
B
20x+10y1200.20x+10y \leq 1200.
C
x+y1200.x+y \leq 1200.
D
20x+10y<1200.20x+10y \lt 1200.
Câu 4:

Số tiền lãi mà cửa hàng dự kiến thu được theo xxyy

A
3,5x+2y3,5x+2y (triệu đồng).
B
20x+3,5y20x+3,5y (triệu đồng).
C
20x+10y20x+10y (triệu đồng).
D
10x+2y10x+2y (triệu đồng).
Câu 2

Câu 1:

Hệ bất phương trình hai ẩn x,yx, \,y ở HĐ1 là

{x+y1002x+y120\left\{\begin{aligned}&x+y\le 100\\ &2x+y \le 120 \end{aligned}\right..
{x0y0x+y1002x+y120\left\{\begin{aligned}&x\ge0\\ &y\ge0\\ &x+y\le100\\ &2x+y\le120 \end{aligned}\right..
{x+y<1002x+y<120\left\{\begin{aligned}&x+y\lt 100\\ &2x+y \lt 120\end{aligned}\right..
{x0y0x+y<1002x+y<120\left\{\begin{aligned}&x\ge0\\ &y\ge0\\ &x+y\lt 100\\ &2x+y\lt 120 \end{aligned}\right..
Câu 2:

Các bạn An, Bình, Cường, Dũng lựa chọn các bộ số (x;y)(x; \,y) là nghiệm của hệ trên. Những bạn nào có lựa chọn đúng?

Bình: (x;y)=(50;20)(x; \,y) = (50; \, 20).
An: (x;y)=(30;20)(x; \,y) = (30; \, 20).
Cường: (x;y)=(35;40)(x; \,y) = (35; \, 40).
Dũng: (x;y)=(70;20)(x; \,y) = (70; \, 20).
Câu 3

Cho đường thẳng d: x+y=150d:\ x+y=150 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ OxOxOyOy tại hai điểm AABB.

Câu 1:

Nối các miền nghiệm D1, D2D_1,\ D_2 của các bất phương trình x0x\ge0; y0y\ge0 với hình biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ tương ứng.

Câu 2:

Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền nghiệm D3D_3 của bất phương trình x+y150x+y \leq 150 là nửa mặt phẳng bờ d:x+y=150d: x+y=150 chứa gốc tọa độ (không tính bờ dd).
b) Miền tam giác OABOAB trong hình Miền tam giác OAB là giao của các miền D1, D2D_1,\ D_2D3.D_3.
c) Điểm (1;2)(1;\,2) nằm trong tam giác OABOAB là nghiệm của hệ {x0y0x+y150\left\{\begin{aligned}x\ge0\\y\ge0\\x+y\le150\end{aligned}\right..
d) Điểm (1;149)(1;\,149) nằm trên cạnh của tam giác OABOAB không là nghiệm của hệ {x0y0x+y150\left\{\begin{aligned}x\ge0\\y\ge0\\x+y\le150\end{aligned}\right..
Câu 4

Cho hệ bất phương trình {x0y>0x+y1002x+y<120\left\{\begin{aligned} x\ge0 \\ y>0 \\ x+y\le100 \\ 2x+y\lt 120 \end{aligned}\right..

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền nghiệm của bất phương trình x0x\ge0 là nửa mặt phẳng bờ OyOy chứa điểm (1;0)(1;0). Miền nghiệm của bất phương trình y0y\ge0 là nửa mặt phẳng bờ OxOx chứa điểm (0;1)(0;1), không kể trục OxOx.
b) Miền nghiệm của bất phương trình x+y100x+y\le100 là nửa mặt phẳng bờ d:x+y=100d: x+y=100 không chứa gốc tọa độ.
c) Miền nghiệm của bất phương trình 2x+y<1202x+y\lt 120 là nửa mặt phẳng bờ d:2x+y<120d': 2x+y\lt 120 chứa gốc tọa độ.
d) Gọi A,B,CA, \, B, \, C lần lượt là giao điểm của ddOyOy, dddd', dd'OxOx. Miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho là miền tứ giác OABCOABC, không kể hai cạnh OCOCBCBC.
Câu 5

Xét biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x;\,y)=2x+3y với (x;y)(x;\,y) thuộc miền tam giác OABOAB ở HĐ2. Tọa độ ba đỉnh là O(0;0)O(0;\,0), A(150;0)A(150;\,0)B(0;150)B(0;\,150) (H.2.5).

Hình 2.5

Câu 1:

Giá trị của biểu thức F(x;y)F(x;\,y) tại các đỉnh OO, AABB lần lượt là

0;300;450.0; \, 300; \, 450.
0;450;300.0; \, 450; \, 300.
150;150;0.150; \, 150; \, 0.
0;150;150.0; \, 150; \, 150.
Câu 2:

Trong miền tam giác OAB,OAB, hoành độ xx nhận giá trị .

Trong miền tam giác OAB,OAB, tung độ yy nhận giá trị .

Câu 3:

Giá trị nhỏ nhất của F(x;y)F(x;\,y) trên miền tam giác OABOAB

450450.
300300.
00.
150150.
Câu 4:

Nhận xét nào sau đây đúng về tổng x+yx+y của điểm (x;y)(x;y) nằm trong miền tam giác OABOAB?

x+y>150.x+y > 150.
x+y150.x+y \geq 150.
x+y150.x+y \leq 150.
x+y<150.x+y \lt 150.
Câu 5:

Giá trị lớn nhất của F(x;y)F(x; \,y) trên miền tam giác OABOAB

150150.
00.
300300.
450450.
Câu 6

Một cửa hàng có kế hoạch nhập về hai loại máy tính AABB, giá mỗi chiếc lần lượt là 1010 triệu đồng và 2020 triệu đồng với số vốn ban đầu không vượt quá 44 tỉ đồng. Loại máy AA mang lại lợi nhuận 2,52{,}5 triệu đồng cho mỗi máy bán được và loại máy BB mang lại lợi nhuận là 44 triệu đồng cho mỗi máy bán được. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu hàng tháng sẽ không vượt quá 250250 máy. Giả sử trong một tháng cửa hàng cần nhập số máy tính loại AAxx và số máy tính loại BByy.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán là {x0y0x+y<250x+2y<400\left\{\begin{aligned}x\ge0\\y\ge0\\x+y\lt 250\\x+2y\lt 400\end{aligned}\right..
b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán là miền không bị gạch trong hình Miền nghiệm .
c) Gọi FF (triệu đồng) là lợi nhuận mà cửa hàng thu được trong tháng đó khi bán xx máy tính loại AAyy máy tính loại BB. Khi đó F(x;y)=4x+2,5y.F(x;\,y)=4x+2,5y.
d) Để lợi nhuận thu được là lớn nhất, cửa hàng cần nhập 100100 máy loại AA150150 máy loại BB.