Câu 1

Câu 1:

Em hãy chọn quy tắc đúng để cộng hai phân số cùng mẫu (có tử và mẫu dương).

Nhân các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Giữ nguyên tử số và cộng các mẫu số với nhau.
Cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Cộng tử số với tử số, cộng mẫu số với mẫu số.
Câu 2:

Áp dụng quy tắc trên, em hãy tính các tổng sau (nhập phân số tối giản nếu kết quả là phân số):

811+311=\dfrac{8}{11} + \dfrac{3}{11} =

912+1112=\dfrac{9}{12} + \dfrac{11}{12} =

Câu 2

Tính (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản):

712+512\dfrac{-7}{12} + \dfrac{5}{12}

==

811+1911\dfrac{-8}{11} + \dfrac{-19}{11}

==

Câu 3

Để thực hiện phép cộng 57+34\dfrac{5}{7} + \dfrac{-3}{4}, em hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Quy đồng mẫu hai phân số 57\dfrac{5}{7}34\dfrac{-3}{4}.

⚡ Tìm mẫu chung: BCNN(7,4)=\mathrm{BCNN}(7, \, 4) = .

⚡Ta quy đồng hai phân số trên với mẫu chung vừa tìm được:

57\dfrac{5}{7}

==

;

34\dfrac{-3}{4}

==

Bước 2: Sử dụng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu để tính tổng hai phân số sau khi đã quy đồng ta được:

57+34\dfrac{5}{7} + \dfrac{-3}{4}

==

Câu 4

Tính (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản):

58+720\dfrac{-5}{8} + \dfrac{-7}{20}

==

Câu 5

Câu 1:

Tính các tổng sau:

12+12=\dfrac{1}{2} + \dfrac{-1}{2} =

12+12=\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{-2} =

Câu 2:

Em có nhận xét gì về các kết quả nhận được ở câu [1p]?

A
Tổng của hai phân số trong mỗi phép tính đều lớn hơn 11.
B
Tổng của hai phân số trong mỗi phép tính đều là số âm.
C
Tổng của hai phân số trong mỗi phép tính đều bằng 00.
D
Tổng của hai phân số trong mỗi phép tính đều là số dương.
Câu 6

Tìm số đối của các phân số sau: (nếu số đối là phân số âm thì dấu trừ đặt trên tử số)

Phân số

13\dfrac{1}{3}

13\dfrac{-1}{3}

45\dfrac{-4}{5}

Số đối

Câu 7

Tính một cách hợp lí biểu thức B=19+87+109+297B = \dfrac{-1}{9} + \dfrac{8}{7} + \dfrac{10}{9} + \dfrac{-29}{7} ta được

B=(19+109)+(87+297)=119+217=119+(3)=389B = \Big( \dfrac{-1}{9} + \dfrac{10}{9} \Big) + \Big( \dfrac{8}{7} + \dfrac{-29}{7} \Big) = \dfrac{-11}{9} + \dfrac{-21}{7} = \dfrac{-11}{9} + (-3) = \dfrac{-38}{9}.
B=(19+109)+(87+297)=99+217=1+3=4B = \Big( \dfrac{-1}{9} + \dfrac{10}{9} \Big) + \Big( \dfrac{8}{7} + \dfrac{-29}{7} \Big) = \dfrac{9}{9} + \dfrac{21}{7} = 1 + 3 = 4.
B=(19+87)+(109+297)=716+1916=1216=34B = \Big( \dfrac{-1}{9} + \dfrac{8}{7} \Big) +\Big( \dfrac{10}{9} + \dfrac{-29}{7} \Big) = \dfrac{7}{16} + \dfrac{-19}{16} = \dfrac{-12}{16} = \dfrac{-3}{4}.
B=(19+109)+(87+297)=99+217=1+(3)=2B = \Big( \dfrac{-1}{9} + \dfrac{10}{9} \Big) + \Big( \dfrac{8}{7} + \dfrac{-29}{7} \Big) = \dfrac{9}{9} + \dfrac{-21}{7} = 1 + (-3) = -2.
Câu 8

Em hãy nhớ lại quy tắc trừ hai phân số (cả tử và mẫu đều dương) đã học và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1:

Em hãy chọn quy tắc đúng để trừ hai phân số có cùng mẫu số.

Trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Trừ tử số cho tử số, trừ mẫu số cho mẫu số.
Giữ nguyên tử số và trừ các mẫu số cho nhau.
Câu 2:

Áp dụng quy tắc trên và các kiến thức đã học, em hãy tính các hiệu sau:

713513=\dfrac{7}{13} - \dfrac{5}{13} =

3415=\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{5} =

Câu 9

Tính (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản):

a) 3513\dfrac{3}{5} - \dfrac{-1}{3}

==


b) 327-3 - \dfrac{2}{7}

==

Câu 10

Thay dấu "?" bằng các phân số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ bên dưới, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai số kề nó trong hai ô ở hàng dưới (viết các phân số dưới dạng phân số tối giản).



?1

?2

?3

Phân số