Câu 1

Cấu hình electron của Fe2+

1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p64s23d6.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Câu 2

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng.
Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 3d chưa bão hòa.
Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại.
Câu 3

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hóa.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và nhóm IIA.
Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu.
Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hòa.
Câu 4

Câu 1:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(OH)4]2-

Zn2+ và OH-.
OH- và Zn.
Zn và OH-.
OH- và Zn2+.
Câu 2:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là

Cl2, NH3 và Pt.
NH3 và Cl-.
Pt2+ và Cl-, NH3.
Cl-, NH3 và Pt2+.
Câu 5

Xét phản ứng sau:

[PtCl4]2− + 2NH3 → [PtCl2(NH3)2] + 2Cl

Hãy cho biết trong phản ứng trên có bao nhiêu phối tử Cl trong phức chất [PtCl4]2− đã bị thay thế bởi phối tử NH3.

Trả lời: .

Câu 6

Những dạng hình học có thể có của phức chất có công thức tổng quát [ML4] là gì? (bỏ qua điện tích của phức chất)

Vuông phẳng.
Đường thẳng.
Tứ diện.
Bát diện.
Câu 7

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào AgCl thu được phức chất [Ag(NH3)2]+. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng tạo phức chất [Ag(NH3)2]+ xảy ra là

dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
có khí không màu thoát ra.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
kết tủa trắng tan dần, tạo thành dung dịch không màu.