Câu 1

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất

nhường electron.
nhận electron.
nhường proton.
nhận proton.
Câu 2

Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã

nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Câu 3

Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là

NaOH.
H2O.
H2.
Na.
Câu 4

Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học:

Cl2+2NaBr2NaCl+Br2C l_{2} + 2 N a B r \rightarrow 2 N a C l + B r_{2}

Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

Cl2.
Br2.
NaCl.
NaBr.
Câu 5

Xét các phản ứng hoá học xảy ra trong các quá trình sau:

a) Luyện gang từ quặng hematite đỏ:

Fe2O3+COtFeO+CO2F e_{2} O_{3} + C O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e O + C O_{2} (1)

FeO+COtFe+CO2F e O + C O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e + C O_{2} (2)

b) Luyện zinc (kẽm) từ quặng blend:

ZnS+O2tZnO+SO2Z n S + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n O + S O_{2} (3)

ZnO+CtZn+COZ n O + C \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n + C O (4)

c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:

NaCl+H2OdpddmnxNaOH+Cl2+H2NaCl+H_2O\underset{mnx}{\overset{dpdd}{\xrightarrow{}}}NaOH+Cl_2+H_2 (5)

d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:

C2H5OH+O2tCO2+H2OC_{2} H_{5} O H + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O_{2} + H_{2} O (6)

Các phản ứng oxi hoá – khử là

(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4).
(2), (4), (6).
Câu 6

Xét các phản ứng hoá học xảy ra trong các quá trình sau:

a) Luyện gang từ quặng hematite đỏ:

Fe2O3+COtFeO+CO2F e_{2} O_{3} + C O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e O + C O_{2} (1)

FeO+COtFe+CO2F e O + C O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e + C O_{2} (2)

b) Luyện zinc (kẽm) từ quặng blend:

ZnS+O2tZnO+SO2Z n S + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n O + S O_{2} (3)

ZnO+CtZn+COZ n O + C \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n + C O (4)

c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:

NaCl+H2OdpddmnxNaOH+Cl2+H2NaCl+H_2O\underset{mnx}{\overset{dpdd}{\xrightarrow{}}}NaOH+Cl_2+H_2 (5)

d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:

C2H5OH+O2tCO2+H2OC_{2} H_{5} O H + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O_{2} + H_{2} O (6)

Câu 1:

Trong phản ứng (1), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

CO và Fe2O3.
CO2 và FeO.
FeO và CO2.
Fe2O3 và CO.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng (1) là

Fe2O3+2CO2FeO+2CO2F e_{2} O_{3} + 2 C O \rightarrow 2 F e O + 2 C O_{2}.
Fe2O3+3CO2FeO+3CO2F e_{2} O_{3} + 3 C O \rightarrow 2 F e O + 3 C O_{2}.
Fe2O3+COFeO+CO2F e_{2} O_{3} + C O \rightarrow F e O + C O_{2}.
Fe2O3+CO2FeO+CO2F e_{2} O_{3} + C O \rightarrow 2 F e O + C O_{2}.
Câu 3:

Trong phản ứng (2), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

CO và FeO.
Fe và CO2.
FeO và CO.
CO2 và Fe.
Câu 4:

Phương trình hóa học của phản ứng (2) là

FeO+COFe+CO2F e O + C O \rightarrow F e + C O_{2}.
2FeO+CO2Fe+CO22 F e O + C O \rightarrow 2 F e + C O_{2}.
FeO+2COFe+2CO2F e O + 2 C O \rightarrow F e + 2 C O_{2}.
2FeO+2CO2Fe+2CO22 F e O + 2 C O \rightarrow 2 F e + 2 C O_{2}.
Câu 5:

Trong phản ứng (3), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

ZnS và O2.
ZnO và SO2.
SO2 và ZnO.
O2 và ZnS.
Câu 6:

Phương trình hóa học của phản ứng (3) là

ZnS+2O2ZnO+SO2Z n S + 2 O_{2} \rightarrow Z n O + S O_{2}.
2ZnS+3O22ZnO+2SO22 Z n S + 3 O_{2} \rightarrow 2 Z n O + 2 S O_{2}.
ZnS+O2ZnO+SO2Z n S + O_{2} \rightarrow Z n O + S O_{2}.
2ZnS+2O22ZnO+2SO22 Z n S + 2 O_{2} \rightarrow 2 Z n O + 2 S O_{2}.
Câu 7:

Trong phản ứng (4), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

C và ZnO.
CO và Zn.
Zn và CO.
ZnO và C.
Câu 8:

Phương trình hóa học của phản ứng (4) là

2ZnO+C2Zn+CO2 Z n O + C \rightarrow 2 Z n + C O.
2ZnO+2C2Zn+2CO2 Z n O + 2 C \rightarrow 2 Z n + 2 C O.
ZnO+2CZn+2COZ n O + 2 C \rightarrow Z n + 2 C O.
ZnO+CZn+COZ n O + C \rightarrow Z n + C O.
Câu 9:

Trong phản ứng (5), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

NaCl và H2O.
H2O và NaCl.
NaOH và Cl2.
Cl2 và H2.
Câu 10:

Phương trình hóa học của phản ứng (5) là

NaCl+H2ONaOH+Cl2+H2N a C l + H_{2} O \rightarrow N a O H + C l_{2} + H_{2}.
2NaCl+H2ONaOH+Cl2+H22 N a C l + H_{2} O \rightarrow N a O H + C l_{2} + H_{2}.
2NaCl+2H2O2NaOH+Cl2+H22 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + C l_{2} + H_{2}.
NaCl+2H2ONaOH+Cl2+H2N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow N a O H + C l_{2} + H_{2}.
Câu 11:

Trong phản ứng (6), chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

O2 và C2H5OH.
H2O và CO2.
C2H5OH và O2.
CO2 và H2O.
Câu 12:

Phương trình hóa học của phản ứng (6) là

C2H5OH+O2CO2+H2OC_{2} H_{5} O H + O_{2} \rightarrow C O_{2} + H_{2} O.
C2H5OH+3O22CO2+3H2OC_{2} H_{5} O H + 3 O_{2} \rightarrow 2 C O_{2} + 3 H_{2} O.
C2H5OH+2O22CO2+3H2OC_{2} H_{5} O H + 2 O_{2} \rightarrow 2 C O_{2} + 3 H_{2} O.
2C2H5OH+3O24CO2+6H2O2 C_{2} H_{5} O H + 3 O_{2} \rightarrow 4 C O_{2} + 6 H_{2} O.
Câu 7

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3+O2NO+H2ON H_{3} + O_{2} \rightarrow N O + H_{2} O

Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

Trả lời: .

Câu 8

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp);...

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:

Cu+O2+H2SO4CuSO4+H2OC u + O_{2} + H_{2} S O_{4} \rightarrow C u S O_{4} + H_{2} O (1)

Câu 1:

Chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng (1) lần lượt là

Cu và O2.
H2SO4 và Cu.
O2 và Cu.
CuSO4 và H2O.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng (1) là

2Cu+O2+2H2SO42CuSO4+2H2O2 C u + O_{2} + 2 H_{2} S O_{4} \rightarrow 2 C u S O_{4} + 2 H_{2} O.
Cu+O2+2H2SO4CuSO4+2H2OC u + O_{2} + 2 H_{2} S O_{4} \rightarrow C u S O_{4} + 2 H_{2} O.
Cu+O2+H2SO4CuSO4+H2OC u + O_{2} + H_{2} S O_{4} \rightarrow C u S O_{4} + H_{2} O.
2Cu+O2+H2SO42CuSO4+H2O2 C u + O_{2} + H_{2} S O_{4} \rightarrow 2 C u S O_{4} + H_{2} O.
Câu 3:

Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

Cu+H2SO4đtCuSO4+SO2+H2OCu+H_2SO_4đ\overset{t^{\circ}}{\rarr}CuSO_4+SO_2+H_2O (2)

Hoàn thành nhận định sau:

Trong hai cách trên, cách sử dụng ít sulfuric acid hơn là , cách ít gây ô nhiễm môi trường hơn là .