Câu 1

Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?

Cl2, Br2, I2, HCl.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3.
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Câu 2

Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?

N2, CO2, Cl2, H2.
Cl2, O2, N2, F2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Câu 3

Câu 1:

Công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử PH3 lần lượt là

Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 2:

Công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử H2O lần lượt là

Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 3:

Công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử C2H6 lần lượt là

Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 4:

Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực mạnh nhất?

H2O.
C2H6.
PH3.
Câu 4

Hóa học 10, Bảng giá trị độ âm điện

Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong Bảng 6.2, hãy phân loại các phân tử sau theo liên kết có trong phân tử của chúng.

  • NH3
  • CaCl2
  • HBr
  • CH4

Nhóm liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Nhóm liên kết cộng hóa trị phân cực

      Nhóm liên kết ion

        Câu 5

        Cho dãy các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.

        Câu 1:

        Độ phân cực của các liên kết trong dãy các oxide trên thay đổi thế nào?

        Biến đổi không theo quy luật.
        Giảm dần.
        Không thay đổi.
        Tăng dần.
        Câu 2:

        Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong Bảng 6.2, hãy phân loại các phân tử sau vào nhóm liên kết tương ứng.

        Hóa học 10, Bảng giá trị độ âm điện

        • SO3
        • Al2O3
        • SiO2
        • Na2O
        • P2O5
        • MgO
        • Cl2O7

        Nhóm liên kết cộng hóa trị không phân cực

          Nhóm liên kết cộng hóa trị phân cực

            Nhóm liên kết ion

              Câu 6

              Cho dãy các phân tử: C2H6, CH3OH, NH3. Những phân tử nào trong dãy có thể tạo liên kết hydrogen?

              NH3.
              CH3OH.
              C2H6.
              Câu 7

              Vì sao phân tử C2H6 không thể tạo được liên kết hydrogen liên phân tử giống như CH3OH và NH3?

              Vì nguyên tử carbon có độ âm điện không đủ lớn, làm cho liên kết C-H không phân cực và nguyên tử H không tích điện dương.
              Vì nguyên tử carbon không còn cặp electron tự do nào sau khi hình thành liên kết để có thể hút được nguyên tử hydrogen.
              Vì phân tử C2H6 có khối lượng phân tử quá lớn làm cho các lực tương tác tĩnh điện giữa các phân tử bị triệt tiêu hoàn toàn.
              Vì C2H6 có cấu trúc đối xứng tuyệt đối nên các moment lưỡng cực tự triệt tiêu nhau dù liên kết có phân cực.
              Câu 8

              Câu 1:

              Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử CH3OH là

              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Câu 2:

              Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3

              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Câu 3:

              Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa phân tử CH3OH và NH3

              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen
              Hóa học 10, Sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen