Câu hỏi lí thuyết SGK bài 8

Câu 1

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Nhân có cấu trúc gồm 3 phần:

- là một màng , có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất giữa .

- Bên trong màng có chứa mang thông tin di truyền của loài.

- (hạch nhân) là nơi diễn ra quá trình tổng hợp .

Câu 2

Vì sao nói nhân là trung tâm điểu khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

Vì nhân có chứa DNA mang thông tin di truyền của tế bào.
Vì nhân là bào quan có màng lớn nhất nằm trong tế bào.
Vì tất cả các chất có trong tế bào đều được tổng hợp từ nhân.
Vì nhân có lớp màng kép với các lỗ nhỏ để trao đổi thông tin.
Câu 3

Câu 1:

Cấu trúc của ribosome có những đặc điểm nào sau đây?

Có dạng hình cầu.
Thành phần hóa học gồm có tRNA và protein.
Có màng bao bọc.
Được cấu tạo từ hai tiểu phần với kích thước khác nhau.
Câu 2:

Chức năng của ribosome là

tổng hợp nucleic acid.
phân giải protein.
tổng hợp protein.
tổng hợp lipid.
Câu 3:

Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào thường tổng hợp nhiều loại protein nhất?

Tế bào cơ.
Tế bào gan.
Tế bào bạch cầu.
Câu 4:

Giải thích vì sao loại tế bào trên có khả năng tổng hợp nhiều loại protein nhất.

Vì chúng có nhiều gene hơn các tế bào khác.
Vì chúng có nhiều loại ribosome khác nhau.
Vì chúng có số lượng ribosome lớn trong tế bào.
Vì chúng có nhiều hình dạng và chức năng hơn.
Câu 4

Câu 1:

Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển?

- Tế bào thần kinh: phát triển.

- Tế bào gan: phát triển.

- Tế bào cơ: phát triển.

- Tế bào bạch cầu: phát triển.

Câu 2:

Một số tế bào có lưới nội chất hạt phát triển vì chúng cần

tổng hợp nhiều protein hơn.
chuyển hóa nhiều chất hơn.
phân giải nhiều chất hơn.
nhiều năng lượng hơn.
Câu 3:

Một số tế bào có lưới nội chất trơn phát triển vì chúng cần

nhiều năng lượng hơn.
chuyển hóa nhiều chất hơn.
tổng hợp nhiều protein hơn.
phân giải nhiều chất hơn.
Câu 5

Câu 1:

Mô tả nào sau đây là đúng về cấu trúc của bộ máy Golgi?

Gồm các túi hình bầu dục nằm xen kẽ và dính liền nhau.
Gồm các lớp màng xếp theo hình sóng và tách rời nhau.
Gồm các túi tròn tách rời nhau và nằm rải rác trong tế bào.
Gồm các túi dẹp nằm song song và tách rời nhau.
Câu 2:

Chức năng của bộ máy Golgi là

tổng hợp một số loại protein, lipid cho tế bào.
phân giải protein, lipid để tạo năng lượng cho tế bào.
chỉ dẫn các bào quan khác tổng hợp protein, lipid.
đóng gói và phân phối protein, lipid đến nơi cần thiết.
Câu 6

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về mối quan hệ chức năng của ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình tổng hợp các chuỗi polypeptide được thực hiện bởi các ribosome bám trên bề mặt của lưới nội chất trơn.
b) Nếu một tế bào bị hỏng bộ máy Golgi, các protein được tổng hợp tại lưới nội chất vẫn có thể được bài tiết bình thường ra khỏi tế bào.
c) Sau khi được tổng hợp, protein được đưa vào bên trong xoang của lưới nội chất để thực hiện quá trình gấp cuộn và hình thành cấu trúc không gian.
d) Các protein từ lưới nội chất được vận chuyển đến bộ máy Golgi thông qua các túi vận chuyển để tiếp tục quá trình biến đổi hóa học và phân loại.
Câu 7

Câu 1:

Chức năng của lysosome là

phân giải các chất hữu cơ trong tế bào.
biến đổi các chuỗi polypeptide thành enzyme.
tổng hợp một số protein, lipid trong tế bào.
vận chuyển enzyme phân giải tới các tế bào.
Câu 2:

Đặc điểm cấu tạo nào sau đây của lysosome phù hợp với chức năng trên?

Có dạng hình cầu, nằm rải rác trong tế bào chất.
Là bào quan dạng túi có màng đơn.
Có nguồn gốc cấu tạo từ bộ máy Golgi.
Chứa protease, nuclease, carbohydrase và lipase.
Câu 8

Câu 1:

Trong các loại tế bào sau, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất?

Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào bạch cầu.
Câu 2:

Loại tế bào trên có nhiều lysosome nhất vì

chúng có thời gian tồn tại ngắn.
chúng cần tiêu diệt các tế bào khác.
chúng có nhu cầu năng lượng cao.
chúng cần tổng hợp nhiều protein.
Câu 9

Vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Vì nó chứa enzyme phân giải các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào.
Vì nó có khả năng thực bào vi khuẩn và các vật thể lạ xâm nhập cơ thể.
Vì nó chứa các enzyme phân giải vi khuẩn và các vật thể lạ xâm nhập tế bào.
Vì nó có khả năng tiết các chất nhầy giúp bao bọc tế bào không bị tấn công.
Câu 10

Câu 1:

Các bào quan lysosome, peroxysome và không bào có những đặc điểm chung nào sau đây?

Có chứa enzyme thuỷ phân.
Có màng đơn bao bọc.
Có nguồn gốc từ lưới nội chất.
Có chứa vật chất di truyền.
Câu 2:

Hoàn thành bảng so sánh sự khác nhau giữa các bào quan lysosome, peroxysome và không bào.


Lysosome

Peroxysome

Không bào

Có nguồn gốc từ hệ thống nội màng

Tham gia hỗ trợ tiêu hoá thức ăn

Giúp bảo vệ tế bào khỏi các chất độc, chất thải,...

Giúp loại bỏ và tái chế các bào quan, tế bào hỏng cần thay thế

Giúp điều hoà áp suất thẩm thấu của tế bào

Câu 11

Câu 1:

Cấu trúc của ti thể và lục lạp có những điểm giống nhau nào sau đây?

Có chứa ribosome.
Có mang vật chất di truyền.
Có màng kép.
Có chứa hạt dự trữ.
Câu 2:

Ti thể và lục lạp có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hoá năng lượng ở tế bào thực vật?

Lục lạp sử dụng trực tiếp ATP từ ti thể để tổng hợp nên các hợp chất vô cơ.
Ti thể thu nhận quang năng từ lục lạp để duy trì các hoạt động sống cơ bản.
Lục lạp cung cấp nhiệt năng giúp ti thể thực hiện quá trình phân giải lipid.
Ti thể phân giải chất hữu cơ do lục lạp tổng hợp để giải phóng năng lượng.
Câu 12

Câu 1:

Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào?

Chuyển từ tế bào khác.
Tổng hợp từ lưới nội chất.
Tổng hợp từ nhân.
Tự nhân đôi.
Câu 2:

Vì sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?

Vì chúng có các gene riêng gắn trên DNA tế bào và sử dụng ribosome riêng có trong chất nền.
Vì chúng có DNA mang các gene riêng có trong chất nền và sử dụng ribosome từ lưới nội chất.
Vì chúng có các gene riêng gắn trên DNA tế bào và không có ribosome.
Vì chúng có DNA mang các gene riêng và có ribosome riêng trong chất nền.
Câu 13

Câu 1:

Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn?

Tế bào lông hút của rễ cây.
Tế bào biểu bì lá cây.
Câu 2:

Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn?

Tế bào cơ tim.
Tế bào thận.
Tế bào dạ dày.
Tế bào gan.
Câu 3:

Các loại tế bào trên có nhiều ti thể hơn vì

chúng cần có nhiều năng lượng hơn.
chúng cần phân chia tế bào liên tục.
chúng có thời gian tồn tại lâu hơn trong cơ thể.
chúng có số lượng lớn hơn trong cơ thể.
Câu 14

Câu 1:

Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau?

Có hàm lượng các acid béo không no cao hơn.
Có hàm lượng các acid béo no cao hơn.
Có đa dạng về các loại acid béo no hơn.
Có đa dạng về các loại acid béo không no hơn.
Câu 2:

Có sự khác biệt trên là do nhiệt độ thấp sẽ làm

giảm tính ổn định của màng sinh chất nên thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử lipid.
giảm tính ổn định của màng sinh chất nên cần giãn khoảng cách giữa các phân tử lipid.
giảm tính linh hoạt của màng sinh chất nên cần thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử lipid.
giảm tính linh hoạt của màng sinh chất nên cần giãn khoảng cách giữa các phân tử lipid.
Câu 15

Thành phần của thành tế bào thực vật và nấm khác nhau như thế nào?

Thành tế bào thực vật là cellulose còn nấm là lignin.
Thành tế bào thực vật là phospholipid còn nấm là peptidoglycan.
Thành tế bào thực vật là cellulose còn nấm là chitin.
Thành tế bào thực vật là cellulose còn nấm là peptidoglycan.
Câu 16

Chức năng của thành tế bào là

giúp tế bào di chuyển hoặc bám dính vào bề mặt.
kết nối các tế bào với nhau.
bảo vệ và định hình tế bào.
bảo vệ và kiểm soát các chất ra vào tế bào.
Câu 17

Chất nền ngoại bào là gì?

Là tập hợp các phân tử nằm bên ngoài màng sinh chất có kết nối với bộ khung xương tế bào.
Là tập hợp các phân tử nằm bên trong màng sinh chất có kết nối với bộ khung xương tế bào.
Là tập hợp các phân tử nằm xuyên qua màng sinh chất có kết nối với bộ khung xương tế bào.
Là tập hợp các phân tử nằm bên ngoài màng sinh chất và không kết nối với bộ khung xương tế bào.
Câu 18

Câu 1:

Cấu trúc của chất nền ngoại bào gồm các phân tử

peptidoglycan và sợi collagen.
peptidoglycan và glycoprotein.
proteoglycan và sợi collagen.
proteoglycan và đuôi carbohydrate.
Câu 2:

Chất nền ngoại bào có những chức năng nào sau đây?

Bảo vệ tế bào khỏi các tác động tới từ môi trường ngoài.
Chỉnh sửa các bào quan bị sai hỏng trong tế bào.
Điều khiển hoạt động của các gene trong tế bào.
Điều phối hoạt động của các tế bào trong cùng một mô.
Câu 19

Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng những loại mối nối nào?

Mối nối đơn và mối nối kép.
Mối nối đóng và mối nối mở.
Mối nối động và mối nối bất động.
Mối nối kín và mối nối truyền tin.
Câu 20

Ghép các loại mối nối dưới đây với chức năng tương ứng.

Câu 21

Hoàn thành đường đi của một phân tử protein từ khi được tổng hợp cho đến khi được vận chuyển ra khỏi tế bào.

Protein được tổng hợp từ → túi vận chuyển → → túi vận chuyển → → xuất bào.

bộ máy golgiperoxysomekhông bàolưới nội chất trơnmàng sinh chấtlưới nội chất hạt

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 22

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là .

Câu 23

Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?

Chất nền ngoại bào liên kết với nhân của nhiều tế bào qua các kênh protein xuyên màng.
Chất nền ngoại bào liên kết với bộ khung xương của nhiều tế bào qua các protein màng.
Chất nền ngoại bào liên kết với hệ lưới nội chất của nhiều tế bào qua các túi vận chuyển.
Chất nền ngoại bào liên kết với bộ máy Golgi của nhiều tế bào qua các túi vận chuyển.
Câu 24

Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá huỷ nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào?

Của ếch cho tế bào trứng, vì đây là tế bào giao tử, có mang bộ NST đặc trưng cho loài để tham gia thụ tinh.
Của ếch cho tế bào trứng, vì trong tế bào đã có đầy đủ các bào quan cần thiết để tế bào thực hiện chức năng sống.
Của ếch cho tế bào sinh dưỡng, vì nhân chứa toàn bộ thông tin di truyền quy định mọi tính trạng của tế bào.
Của ếch cho tế bào sinh dưỡng, vì tế bào sinh dưỡng có khả năng nguyên phân và biệt hoá thành cơ thể mới.
Câu 25

Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?

Vì tế bào gan có nhiều peroxysome hơn bình thường để khử độc rượu.
Vì tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển mạnh để khử độc rượu.
Vì tế bào gan có không bào phát triển mạnh để chứa được nhiều rượu.
Vì tế bào gan có nhiều lysosome hơn bình thường để phân giải rượu.
Câu 26

Màng tế bào có những chức năng nào sau đây?

Giúp tế bào bám dính vào các bề mặt.
Tiếp nhận thông tin và truyền tín hiệu vào hoặc đi.
Kiểm soát các chất ra vào tế bào.
Ngăn cách tế bào chất với môi trường bên ngoài.
Quy định hình dạng tế bào.
Phân loại và phân phối các sản phẩm của tế bào.