Câu 1

Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+, [CoF6]3-, [Ni(CO)4], [PtCl2(NH3)2].

Câu 1:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ lần lượt là

Cu và H2O.
H2O và O2-.
Cu2+ và H2O.
H2O và Cu2+.
Câu 2:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoF6]3- lần lượt là

Co3- và F.
F2 và Co.
Co3+ và F-.
F- và Co3+.
Câu 3:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] lần lượt là

C và Ni4+.
Ni và CO.
CO2 và Ni.
CO và Ni.
Câu 4:

Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] lần lượt là

Cl-, NH3 và Pt2+.
NH3 và Cl-.
Pt2+ và Cl-, NH3.
Cl2, NH3 và Pt.
Câu 5:

Hoàn thành các nhận định sau:

- Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .

- Phức chất [CoF6]3- có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .

- Phức chất [Ni(CO)4] có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .

- Phức chất [PtCl2(NH3)2] có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .

Câu 2

image.png

Quan sát Hình 28.1 và hoàn thành các nhận định sau:

- Phức chất dạng tứ diện có số lượng phối tử L là .

- Phức chất dạng vuông phẳng có số lượng phối tử L là .

- Phức chất dạng bát diện có số lượng phối tử L là .

Câu 3

Dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+

bát diện.
vuông phẳng.
tứ diện.
đường thẳng.
Câu 4

Câu 1:

Trong phức chất [Ag(NH3)2]+, nguyên tử trung tâm và phối tử lần lượt là

Ag và N.
NH3 và Ag+.
Ag+ và NH3.
Ag+ và H2.
Câu 2:

Trong phức chất [CoF6]3-, nguyên tử trung tâm và phối tử lần lượt là

Co và F2.
Co2+ và F.
Co3+ và F-.
F- và Co3+.
Câu 3:

Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất [Ag(NH3)2]+?

Phối tử NH3 đóng vai trò là acid, nhận cặp electron từ nguyên tử trung tâm Ag+ để hình thành liên kết.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm Ag và phối tử NH3 được hình thành chủ yếu do lực hút tĩnh điện giữa ion và phân tử.
Nguyên tử trung tâm Ag+ dùng cặp electron chưa liên kết của mình để tạo liên kết phối trí với phối tử NH3.
Mỗi phối tử NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Ag+ để hình thành liên kết phối trí.
Câu 4:

Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất [CoF6]3-?

Các phối tử F- đóng vai trò là acid, nhận cặp electron từ nguyên tử trung tâm Co3+ để tạo liên kết.
Liên kết giữa Co3+ và F⁻ được hình thành chủ yếu do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu trong phức.
Nguyên tử trung tâm Co3+ cho cặp electron chưa liên kết vào các phối tử F- để hình thành liên kết phối trí.
Mỗi phối tử F- cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Co3+ để tạo liên kết phối trí.
Câu 5

Phức chất aqua của Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.

Câu 1:

Phức chất aqua của ion Ni2+ có công thức hoá học là

[Ni(H2O)6]2+.
[Ni(H2O)4]2+.
[Ni(H2O)6].
[Ni(OH)6]4-.
Câu 2:

Phức chất aqua của ion Zn2+ có công thức hoá học là

[Zn(H2O)6]2+.
[Zn(OH)4]2-.
[Zn(H2O)4]2+.
[Zn(H2O)6].
Câu 3:

Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất aqua của Ni2+?

Nguyên tử trung tâm Ni2+ sử dụng cặp electron của mình để tạo liên kết phối trí với các phân tử H2O xung quanh.
Liên kết giữa Ni2+ và H2O được hình thành chủ yếu do lực hút tĩnh điện giữa ion Ni2+ và các phân tử nước.
Các phân tử H2O đóng vai trò là acid, nhận cặp electron từ ion Ni2+ để hình thành liên kết phối trí.
Mỗi phân tử H2O cho cặp electron chưa liên kết của nguyên tử O vào orbital trống của ion Ni2+ để tạo liên kết phối trí.
Câu 4:

Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất aqua của Zn2+?

Các phân tử H2O đóng vai trò là acid, nhận cặp electron từ ion Zn2+ để hình thành liên kết phối trí.
Mỗi phân tử H2O cho cặp electron chưa liên kết của nguyên tử O vào orbital trống của ion Zn2+ để tạo liên kết phối trí.
Nguyên tử trung tâm Zn2+ sử dụng cặp electron của mình để tạo liên kết phối trí với các phân tử H2O xung quanh.
Liên kết giữa Zn2+ và H2O được hình thành chủ yếu do lực hút tĩnh điện giữa ion Zn2+ và các phân tử nước.