Câu hỏi lí thuyết SGK bài 21

Câu 1

Câu 1:

image.png

image.png

image.png

Tra cứu số liệu Bảng 6.1, Bảng 6.2 và Hình 6.2 để hoàn thành bảng mô tả một số đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử halogen theo mẫu sau:

Nguyên tử

Lớp electron ngoài cùng

Bán kính nguyên tử (pm)

Độ âm điện

Fluorine

Chlorine

Bromine

Iodine

114 2,66 2,96 3,16 100 133 4s24p5 3,98 3s23p5 2s22p5 5s25p5 72

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Từ bảng số liệu thu được ở Câu 1, hãy giải thích tại sao nguyên tử halogen có xu hướng nhận 1 electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử phi kim, để hình thành liên kết?

Vì nguyên tử halogen có độ âm điện nhỏ nên khó hút electron từ nguyên tử khác.
Vì nguyên tử halogen có bán kính nguyên tử lớn nên dễ nhường electron hóa trị.
Vì nguyên tử halogen có 1 electron lớp ngoài cùng nên dễ tạo liên kết hóa học.
Vì nguyên tử halogen có 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ đạt cấu hình bền vững.
Câu 3:

Từ bảng số liệu thu được ở Câu 1, hãy cho biết bán kính nguyên tử của các nguyên tử halogen biến đổi như thế nào từ fluorine đến iodine?

Tăng rồi giảm.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Câu 4:

Từ bảng số liệu thu được ở Câu 1, hãy cho biết độ âm điện của các nguyên tử halogen biến đổi như thế nào từ fluorine đến iodine?

Không thay đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Câu 5:

Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và độ âm điện, hãy giải thích tại sao nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hóa –1 trong các hợp chất?

Vì fluorine có 7 electron lớp ngoài cùng và độ âm điện lớn nhất nên có xu hướng nhận thêm 1 electron.
Vì fluorine có 7 electron lớp ngoài cùng và có thể vừa nhận vừa nhường electron trong hợp chất.
Vì fluorine có orbital d trống nên có thể đạt nhiều số oxi hóa khác nhau.
Vì fluorine có 1 electron lớp ngoài cùng và độ âm điện nhỏ nên dễ nhường 1 electron.
Câu 2

Tham khảo Bài 12 (Liên kết cộng hóa trị) để trả lời các câu hỏi sau đây.

Câu 1:

Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử halogen (X) bằng công thức electron là

Hóa học 10, Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
Hóa học 10, Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
Hóa học 10, Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
Hóa học 10, Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
Câu 2:

Liên kết trong phân tử halogen là

liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết hydrogen.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết ion.
Câu 3:

Dựa vào bán kính nguyên tử (Hình 6.2), hãy cho biết độ dài liên kết trong dãy các phân tử halogen biến đổi như thế nào từ fluorine đến iodine?

Hóa học 10, Độ âm điện

Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng rồi giảm.
Câu 3

Xác định số oxi hóa của chlorine trong các chất sau:

Cl2:

HCl:

HClO:

HClO2:

HClO3:

HClO4:

Câu 4

Từ các số oxi hóa của chlorine, hãy giải thích tại sao Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

Vì chlorine trong Cl2 có số oxi hóa −1 nên chỉ có tính khử mạnh.
Vì chlorine trong Cl2 có số oxi hóa +7 nên chỉ có tính oxi hóa mạnh.
Vì chlorine trong Cl2 có số oxi hóa 0 nên có thể tăng hoặc giảm số oxi hóa.
Vì chlorine trong Cl2 chỉ tham gia phản ứng oxi hóa – khử với các acid mạnh.
Câu 5

Nguyên tử halogen có thể nhận 1 electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp chung electron với nguyên tử phi kim.

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?

Nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử Cl tạo thành ion Na+ và Cl, hai ion này hút nhau tạo thành liên kết ion.
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl cùng nhận thêm electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử Cl nhường 1 electron cho nguyên tử Na tạo thành hai ion là Cl+ và Na, hai ion này hút nhau bằng lực tĩnh điện.
Nguyên tử Na góp chung electron với nguyên tử Cl để tạo thành cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
Câu 2:

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử HCl?

Nguyên tử hydrogen nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine tạo thành ion H+ và Cl hút nhau bằng lực tĩnh điện.
Nguyên tử chlorine góp toàn bộ electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử hydrogen để tạo liên kết ion.
Nguyên tử hydrogen và nguyên tử chlorine góp chung 1 cặp electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử hydrogen và nguyên tử chlorine cùng nhận thêm electron để tạo thành liên kết kim loại.
Câu 6

Cho Bảng 21.2:

image.png

Câu 1:

Trong dãy các halogen từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?

Không thay đổi.
Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Tăng dần.
Câu 2:

Trong dãy các halogen từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi của các halogen biến đổi như thế nào?

Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Không thay đổi.
Câu 7

Câu 1:

Chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng của sodium với chlorine lần lượt là

Na và Cl2.
NaCl và Na.
NaCl và Cl2.
Cl2 và Na.
Câu 2:

Chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng của iron với chlorine lần lượt là

FeCl3 và Cl2.
Fe và Cl2.
FeCl3 và Fe.
Cl2 và Fe.
Câu 8

Xét các phản ứng hóa học: H2(g) + X2(g) → 2HX(g) (X là các halogen).

Cho Bảng 12.2:

image.png

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây giải thích đúng xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của các halogen?

Từ F2 đến I2, tính oxi hóa của các halogen giảm dần nên khả năng phản ứng với hydrogen cũng giảm dần.
Từ F2 đến I2, tính oxi hóa của các halogen tăng dần nên khả năng phản ứng với hydrogen cũng tăng dần.
Từ F2 đến I2, khả năng phản ứng với hydrogen không thay đổi do đều là phi kim mạnh.
Từ F2 đến I2, các halogen có tính khử mạnh dần nên khả năng phản ứng với hydrogen tăng dần.
Câu 2:

Phát biểu nào sau đây giải thích đúng xu hướng giảm dần khả năng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen từ F2 đến I2 dựa vào số liệu năng lượng liên kết H–X?

Năng lượng liên kết H–X giảm dần từ H–F đến H–I nên khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần.
Năng lượng liên kết H–X giảm dần từ H–F đến H–I nên khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần.
Năng lượng liên kết H–X tăng dần từ H–F đến H–I nên khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần.
Năng lượng liên kết H–X không thay đổi nên khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen gần như giống nhau.
Câu 9

Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Tính khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt (theo kg, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .

Câu 10

Khí Cl2 phản ứng với dung dịch sodium hydroxide nóng tạo thành sodium chloride, sodium chlorate và nước.

Câu 1:

Chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là

Cl2 và NaOH.
Cl2 và Cl2.
NaClO3 và NaCl.
NaOH và Cl2.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng trên là

2Cl2+2NaOHNaCl+NaClO3+H2O2 C l_{2} + 2 N a O H \rightarrow N a C l + N a C l O_{3} + H_{2} O.
Cl2+NaOHNaCl+H2OC l_{2} + N a O H \rightarrow N a C l + H_{2} O.
3Cl2+6NaOH5NaCl+NaClO3+3H2O3 C l_{2} + 6 N a O H \rightarrow 5 N a C l + N a C l O_{3} + 3 H_{2} O.
Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2OC l_{2} + 2 N a O H \rightarrow N a C l + N a C l O + H_{2} O.
Câu 11

Khi sản xuất chlorine trong công nghiệp, NaOH và H2 được tạo thành ở cực âm, còn Cl2 được tạo thành ở cực dương. Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp để ngăn cách hai điện cực?

Để tăng khả năng dẫn điện của dung dịch điện phân và làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Để ngăn dung dịch NaCl nóng chảy tiếp xúc trực tiếp với các điện cực graphite.
Để ngăn Cl2 phản ứng với NaOH tạo thành các chất khác làm giảm hiệu suất sản phẩm.
Để giúp khí H2 phản ứng hoàn toàn với Cl2 tạo thành hydrochloric acid.