Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Hoàn thành bảng phân biệt các hình thức hướng động ở thực vật về tác nhân gây ra vận động, đặc điểm và vai trò của mỗi hình thức.

Kiểu hướng động

Tác nhân

Đặc điểm

Vai trò

Hướng sáng

- Thân:

- Rễ:

Hướng trọng lực

- Thân:

- Rễ:

Hướng hoá

- Rễ: chất dinh dưỡng, chất độc hại

Hướng nước

- Rễ: nguồn nước

Hướng tiếp xúc

- Tua cuốn: giá thể

Câu 2

Dựa trên cơ chế hướng động, hãy hoàn thành đoạn nội dung giải thích về phản ứng hướng trọng lực dương của rễ cây trong Hình 15.5 dưới tác động của auxin.

SH11, hình 15.5

Trong rễ, auxin sẽ gây ức chế sinh trưởng dãn dài của tế bào. Trong Hình 15.5, auxin được vận chuyển từ đỉnh sinh trưởng xuống và tập trung nhiều hơn ở rễ gây ức chế sinh trưởng của tế bào ở , trong khi tế bào sinh trưởng bình thường khiến rễ uốn cong .

Câu 3

Cho các hiện tượng sau: đóng mở của khí khổng, nở hoa của cây mười giờ, leo giàn của cây thiên lí.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đóng mở của khí khổng là ứng động sinh trưởng do có sự sinh trưởng không đều giữa 2 tế bào hạt đậu.
b) Leo giàn của cây thiên lí là hiện tượng hướng tiếp xúc dưới tác động của tác nhân cơ học có hướng.
c) Nở hoa của cây mười giờ là hiện tượng cảm ứng có tính thuận nghịch dưới tác động của nhiệt độ và ánh sáng.
Câu 4

Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 – 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm?

Vì việc che tối giúp kích thích sự phân hóa tế bào thành các mô, từ đó làm cho thân cây rau mầm trở nên cứng cáp, to khỏe.
Vì việc che tối giúp ức chế quá trình quang hợp ở lá non, từ đó tập trung toàn bộ năng lượng cho sự phát triển của rễ mầm.
Vì việc che tối giúp kích thích thân mầm vươn dài để tìm kiếm ánh sáng, từ đó làm tăng nhanh chiều cao của cây rau mầm.
Vì việc che tối giúp ngăn chặn sự bay hơi nước trên bề mặt, từ đó duy trì độ ẩm tối đa cho quá trình phân chia của tế bào.