Câu 1

Câu 1:

a) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử bromine (Br2) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 2:

b) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử hydrogen sulfide (H2S) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 3:

c) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử methane (CH4) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 4:

d) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử ammonia (NH3) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 5:

e) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử ethene (C2H4) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 6:

g) Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử ethyne (C2H2) lần lượt là

Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Hóa học 10, Công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis
Câu 2

Dựa vào giá trị độ âm điện trong Bảng 6.2, hãy phân loại các phân tử sau theo loại liên kết mà chúng tạo thành.

Hóa học 10, Bảng giá trị độ âm điện

  • AlCl3
  • O2
  • HBr
  • MgCl2
  • H2
  • NH3

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Liên kết cộng hóa trị phân cực

      Liên kết ion

        Câu 3

        Sự hình thành liên kết σ và liên kết π khác nhau như thế nào?

        Liên kết σ chỉ xuất hiện trong liên kết đơn, còn liên kết π chỉ xuất hiện trong các liên kết đôi.
        Liên kết σ hình thành do sự xen phủ bên của các orbital, liên kết π hình thành do sự xen phủ trục.
        Liên kết σ hình thành do sự xen phủ trục của các orbital, liên kết π hình thành do sự xen phủ bên.
        Liên kết σ luôn bền vững hơn vì được hình thành từ các orbital s, còn liên kết π hình thành từ orbital p.
        Câu 4

        Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là

        2 và 0.
        5 và 1.
        4 và 0.
        1 và 1.
        Câu 5

        Câu 1:

        Năng lượng liên kết là

        tổng năng lượng của các electron tham gia vào quá trình hình thành liên kết hóa học trong một phân tử khí.
        năng lượng tỏa ra khi một mol liên kết hóa học giữa các nguyên tử bị phá vỡ hoàn toàn ở trạng thái khí.
        năng lượng cần cung cấp để các nguyên tử ở trạng thái rắn kết hợp lại với nhau tạo thành liên kết hóa học.
        năng lượng cần thiết để phá vỡ một mol liên kết hóa học trong phân tử ở trạng thái khí thành các nguyên tử.
        Câu 2:

        Năng lượng liên kết của phân tử Cl2 là 243 kJ/mol cho biết điều gì?

        Khi 1 mol phân tử chlorine bị phân hủy hoàn toàn thành các nguyên tử ở trạng thái rắn sẽ tỏa ra nhiệt lượng 243 kJ.
        Con số 243 kJ/mol cho biết liên kết trong phân tử chlorine là liên kết bền vững nhất trong tất cả các hợp chất halogen.
        Để phá vỡ 1 mol liên kết Cl-Cl trong phân tử khí Cl2 thành các nguyên tử chlorine ở trạng thái khí, cần năng lượng 243 kJ.
        Để hình thành 1 mol liên kết Cl-Cl từ các nguyên tử chlorine tự do, cần tiêu tốn một nhiệt lượng là 243 kJ.
        Câu 6

        Hóa học 10, Bảng giá trị năng lượng liên kết

        Dựa vào giá trị năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.

        Cl2 > I2 > Br2.
        Br2 > Cl2 > I2.
        I2 > Br2 > Cl2.
        Cl2 > Br2 > I2.