Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Khi nguyên tử fluorine nhận thêm 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?

Ar.
He.
O.
Ne.
Câu 2

Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng

tăng số lượng electron ở lớp vỏ ngoài cùng lên mức tối đa.
đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.
loại bỏ hoàn toàn các electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
giữ nguyên cấu hình electron của nguyên tử tự do.
Câu 3

Câu 1:

Dựa vào quy tắc octet, nhận định nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử F2?

Mỗi nguyên tử fluorine nhận thêm 1 electron từ nguyên tử kia để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Hai nguyên tử fluorine góp chung 2 cặp electron lớp ngoài cùng để thỏa mãn quy tắc octet.
Mỗi nguyên tử fluorine nhường 1 electron lớp ngoài cùng để tạo thành ion dương, sau đó hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Hai nguyên tử fluorine góp chung 1 cặp electron lớp ngoài cùng để mỗi nguyên tử đều đạt cấu hình có 8 electron bền vững.
Câu 2:

Dựa vào quy tắc octet, nhận định nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử CCl4?

Mỗi nguyên tử chlorine nhường hoàn toàn 1 electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử carbon trung tâm.
Mỗi nguyên tử chlorine góp chung 2 electron với nguyên tử carbon để tạo thành các liên kết đôi bền.
Nguyên tử carbon nhận 4 electron từ 4 nguyên tử chlorine để đạt cấu hình electron của khí hiếm.
Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với 4 nguyên tử chlorine để mỗi nguyên tử đều có 8 electron.
Câu 3:

Dựa vào quy tắc octet, nhận định nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử NF3?

Nguyên tử nitrogen nhận 3 electron từ các nguyên tử fluorine để lớp ngoài cùng đạt đủ 8 electron.
Nguyên tử nitrogen nhường 3 electron lớp ngoài cùng cho các nguyên tử fluorine để tạo liên kết ion.
Mỗi nguyên tử fluorine góp chung 2 electron với nguyên tử nitrogen để đạt cấu hình bền giống khí hiếm.
Nguyên tử nitrogen góp chung 3 electron với 3 nguyên tử fluorine để các nguyên tử đều đạt 8 electron.
Câu 4

Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3. Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực vật và thường lẫn một lượng nhỏ diphosphine (P2H4) nên nó có thể tự cháy trong không khí ở điều kiện thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng (hiện tượng “ma trơi”).

Dựa vào quy tắc octet, nhận định nào sau đây mô tả đúng sự hình thành liên kết trong phân tử phosphine?

Mỗi nguyên tử hydrogen nhường 1 electron cho nguyên tử phosphorus để tất cả các nguyên tử đều đạt cấu hình giống khí hiếm.
Nguyên tử phosphorus nhường 3 electron lớp ngoài cùng cho 3 nguyên tử hydrogen để tạo thành liên kết ion bền vững.
Nguyên tử phosphorus góp chung 3 electron với 3 nguyên tử hydrogen để mỗi nguyên tử đều đạt cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử phosphorus nhận 3 electron từ các nguyên tử hydrogen để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.