Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Hình dưới mô tả sự thay đổi vị trí và vận tốc của ô tô, người sau những khoảng thời gian bằng nhau.

vật lí 10, chuyển động

Câu 1:

Gia tốc của chuyển động a là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 2:

Gia tốc của chuyển động b là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 3:

Hai chuyển động trên có phải là chuyển động thẳng biến đổi đều hay không?

Không, vì gia tốc của cả hai chuyển động trên đều khác 0.
Có, vì độ biến thiên vận tốc trong những khoảng thời gian bằng nhau đều bằng nhau.
Câu 2

Câu 1:

Nối các đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều ở cột bên trái với các công thức về mối liên hệ giữa v\mathrm{v} với aatt tương ứng ở cột bên phải.

Câu 2:

Hoàn thành các thông tin sau:

a) Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động .

b) Chuyển động chậm dần đều là chuyển động .

Câu 3

Tính độ dịch chuyển của chuyển động có đồ thị (v\mathrm{v} - tt) vẽ ở Hình 9.3b. Biết mỗi cạnh của ô vuông nhỏ trên trục tung ứng với 22 m/s, trên trục hoành ứng với 11 s.

(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Vật lí 10, đồ thị

Trả lời: .

Câu 4

Dưới đây là đồ thị (v\mathrm{v} - tt) của một chuyển động vẽ ở Hình 9.4.

Vật lí 10, đồ thị

Câu 1:

Hoàn thành các thông tin sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):

- Độ dịch chuyển trong 44 giây đầu là m.

- Độ dịch chuyển trong 22 s tiếp theo là m.

- Độ dịch chuyển trong 33 s cuối là m.

Câu 2:

Gia tốc của chuyển động trong 44 giây đầu là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 3:

Gia tốc của chuyển động từ giây thứ 44 đến giây thứ 66 là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 5

Đồ thị vận tốc - thời gian ở Hình 9.5 mô tả chuyển động của một chú chó con đang chạy trong một ngõ thẳng và hẹp.

Vật lí 10, đồ thị

Hoàn thành các thông tin dưới đây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 1:

Quãng đường đi được của chú chó:

- Sau 22 s là m.

- Sau 44 s là m.

- Sau 77 s là m.

- Sau 1010 s là m.

Câu 2:

Độ dịch chuyển của chú chó:

- Sau 22 s là m.

- Sau 44 s là m.

- Sau 77 s là m.

- Sau 1010 s là m.

Câu 6

Một vận động viên đua xe đạp đường dài vượt qua vạch đích với tốc độ 1010 m/s. Sau đó vận động viên này đi chậm dần đều thêm 2020 m mới dừng lại. Coi chuyển động của vận động viên là thẳng.

Câu 1:

Gia tốc của vận động viên trong đoạn đường sau khi qua vạch đích là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Thời gian vận động viên đó cần để dừng lại kể từ khi cán đích là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 3:

Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường dừng xe là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .