Bài học liên quan
Giải phương trình 3x2−6x+1=−2x2−9x+1 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được x2−4x+4=0 |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt x=−2. |
|
| c) Chỉ có một nghiệm của phương trình sau khi bình phương thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là S={−2;2}. |
|
Giải phương trình x2+2x−3=−2x2+5 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được x2+2x−8=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt x=−2 và x=34. |
|
| c) Không có nghiệm nào của phương trình sau khi bình phương thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là S={34}. |
|
Giải phương trình 2x2+3x−3=−x2−x+1 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được x2+2x−2=0 |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có nghiệm duy nhất. |
|
| c) Tất cả nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho vô nghiệm. |
|
Giải phương trình −x2+5x−4=−2x2+4x+2 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho ta được x2+x−6=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt x=−3 và x=2. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là {2}. |
|
Giải phương trình 6x2+13x+13=2x+4 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2−3x−3=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có nghiệm duy nhất là x=43−33. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là {43−33;43+33}. |
|
Giải phương trình 2x2+5x+3=−3−x thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2−x−6=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=−2 và x=3. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Tập nghiệm của phương trình đã cho là R. |
|
Giải phương trình 3x2−17x+23=x−3 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được 4x2−29x+32=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=2 và x=27. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=27. |
|
Giải phương trình −x2+2x+4=x−2 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2−3x=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=0 và x=3. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=3. |
|
Cho tứ giác ABCD có AB⊥CD;AB=2;BC=13;CD=8;DA=5 (H.6.21).
Gọi H là giao điểm của AB và CD và đặt x=AH. Hãy thiết lập một phương trình để tính độ dài x, từ đó tính diện tích tứ giác ABCD thông qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) DH=25−x2. |
|
| b) SABCD=20 (đvdt). |
|
| c) x=4. |
|
| d) #Từ BH2+CH2=BC2 suy ra 425−x2=19−x. |
|
Hằng ngày bạn Hùng đều đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường một khoảng 50 m để chờ Hùng. Khi nhìn thấy Hùng đạp xe đến địa điểm B, cách mình một đoạn 200 m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để bắt kịp xe. Vận tốc đi bộ của Minh là 5 km/h, vận tốc xe đạp của Hùng là 15 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường (H.6.22) để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trả lời: Vị trí C trên lề đường cách điểm H một khoảng m.