Câu 1

Câu 1:

Nghiệm của phương trình sinx=32\sin x = \dfrac{\sqrt{3}}{2}

x=π6+k2πx = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc x=5π6+k2πx = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π3+k2πx = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi hoặc x=2π3+k2πx = \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π3+kπx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi hoặc x=2π3+kπx = \dfrac{2\pi}{3} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=±π3+k2πx = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 2:

Nghiệm của phương trình 2cosx=22\cos x = -\sqrt{2}

x=±3π4+k2πx = \pm\dfrac{3\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=±3π4+kπx = \pm\dfrac{3\pi}{4} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=3π4+k2πx = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=±π4+k2πx = \pm\dfrac{\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 3:

Nghiệm của phương trình 3tan(x2+15)=1\sqrt{3}\tan\Big(\dfrac{x}{2} + 15^\circ\Big) = 1

x=60+k360x = 60^\circ + k360^\circ (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=30+k360x = 30^\circ + k360^\circ (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=15+k180x = 15^\circ + k180^\circ (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=30+k180x = 30^\circ + k180^\circ (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 4:

Nghiệm của phương trình cot(2x1)=cotπ5\cot(2x - 1) = \cot\dfrac{\pi}{5}

x=12+π10+kπ2x = \dfrac{1}{2} + \dfrac{\pi}{10} + k\dfrac{\pi}{2} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=12+π5+kπx = \dfrac{1}{2} + \dfrac{\pi}{5} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=1+π10+kπ2x = 1 + \dfrac{\pi}{10} + k\dfrac{\pi}{2} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=12+π10+kπx = \dfrac{1}{2} + \dfrac{\pi}{10} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 2

Câu 1:

Phương trình sin2x+cos4x=0\sin 2x + \cos 4x = 0 có nghiệm

x=π4+kπx = \dfrac{\pi}{4} + k\pi hoặc x=π12+kπ3x = -\dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{\pi}{3} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π2+kπx = \dfrac{\pi}{2} + k\pi hoặc x=π6+kπ3x = -\dfrac{\pi}{6} + k\dfrac{\pi}{3} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π4+kπx = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi hoặc x=π12+kπ3x = \dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{\pi}{3} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π4+k2πx = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi hoặc x=π12+k2π3x = -\dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{2\pi}{3} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 2:

Phương trình cos3x=cos7x\cos 3x = -\cos 7x có nghiệm

x=π4+kπx = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi hoặc x=π10+kπ5x = -\dfrac{\pi}{10} + k\dfrac{\pi}{5} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π4+kπx = \dfrac{\pi}{4} + k\pi hoặc x=π10+kπ2x = \dfrac{\pi}{10} + k\dfrac{\pi}{2} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π4+kπ2x = \dfrac{\pi}{4} + k\dfrac{\pi}{2} hoặc x=π10+kπ5x = \dfrac{\pi}{10} + k\dfrac{\pi}{5} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
x=π2+kπx = \dfrac{\pi}{2} + k\pi hoặc x=π5+kπ5x = \dfrac{\pi}{5} + k\dfrac{\pi}{5} (kZ)(k \in \mathbb{Z}).
Câu 3

Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu v0=500v_0 = 500 m/s hợp với phương ngang một góc α\alpha. Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình y=g2v02cos2αx2+xtanαy = \dfrac{-g}{2v_0^2 \cos^2 \alpha} x^2 + x \tan \alpha, ở đó g=9,8g = 9,8 m/s2^2 là gia tốc trọng trường.

Câu 1:

Tính theo góc bắn α\alpha thì tầm xa mà quả đạn đạt tới (tức là khoảng cách từ vị trí bắn đến điểm chạm đất của quả đạn) là

x=5002sin2α4,9x = \dfrac{500^2 \sin 2\alpha}{4,9}.
x=5002sin2α9,8x = \dfrac{500^2 \sin 2\alpha}{9,8}.
x=5002cos2α9,8x = \dfrac{500^2 \cos 2\alpha}{9,8}.
x=5002sin2α9,8x = \dfrac{500^2 \sin^2 \alpha}{9,8}.
Câu 2:

Góc bắn α\alpha bằng giá trị nào sau đây thì quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 00022\ 000 m?

α30\alpha \approx 30^\circ hoặc α60\alpha \approx 60^\circ.
α45\alpha \approx 45^\circ.
α294736"\alpha \approx 29^\circ 47' 36" hoặc α601223"\alpha \approx 60^\circ 12' 23".
α251215"\alpha \approx 25^\circ 12' 15" hoặc α644745"\alpha \approx 64^\circ 47' 45".
Câu 4

Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình x=2cos(5tπ6)x = 2 \cos\Big(5t - \dfrac{\pi}{6}\Big). Ở đây, thời gian tt tính bằng giây và quãng đường xx tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 00 đến 66 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Trả lời: