Câu 1

Điền phân số thích hợp vào ô trống.

aa

925\dfrac{9}{25}

1212

56\dfrac{-5}{6}

bb

11

98\dfrac{-9}{8}

33

aba \cdot b

a:ba : b

Câu 2

Tính (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản):

a) 78+78:1812\dfrac{7}{8} + \dfrac{7}{8} : \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{2}

==

b) 611+113322\dfrac{6}{11} + \dfrac{11}{3} \cdot \dfrac{3}{22}

==

Câu 3
Tự luận

Tính một cách hợp lí.

a) 34113341413\dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{1}{13} - \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{14}{13};

b) 513310135\dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{-3}{10} \cdot \dfrac{-13}{5}.

Câu 4

Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 1515 km/h và hết 2020 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilômét?

55 km.
33 km.
300300 km.
4545 km.
Câu 5

Một hình chữ nhật có chiều dài là 72\dfrac{7}{2} cm, diện tích là 2110\dfrac{21}{10} cm2^2. Chiều rộng của hình chữ nhật đó bằng

310\dfrac{3}{10} cm.
53\dfrac{5}{3} cm.
14720\dfrac{147}{20} cm.
35\dfrac{3}{5} cm.
Câu 6

Tìm xx, biết (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản nếu có):

a) x72=79x \cdot \dfrac{7}{2} = \dfrac{7}{9}.

Trả lời:

b) x:85=52x : \dfrac{8}{5} = \dfrac{5}{2}.

Trả lời:

Câu 7

Lớp 6A có 13\dfrac{1}{3} số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có 12\dfrac{1}{2} số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn? (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)

Trả lời: