Bài học liên quan
Bài tập ôn tập cuối năm (SGK)
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y>2x−y≤1. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?
Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu điểm M thoả mãn ∣MA+MB+MC∣=3?
Biết rằng parabol y=x2+bx+c có đỉnh là I(1;4). Khi đó giá trị của b+c là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng Δ:x+2y−5=0. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Trong khai triển nhị thức Newton của (2+3x)4, hệ số của x2 là
Một tổ gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Xác suất để trong hai người được chọn có ít nhất một nữ là
Cho các mệnh đề:
P: “Tam giác ABC là tam giác vuông tại A”;
Q: “Tam giác ABC có các cạnh thoả mãn
AB2+AC2=BC2”.
Hãy phát biểu và xét tính đúng sai của các mệnh đề thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) P⇒Q: Nếu tam giác ABC là tam giác vuông tại A thì tam giác ABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2. Mệnh đề này đúng. |
|
| b) Q⇒P: Nếu tam giác ABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2 thì tam giác ABC là tam giác vuông tại A. Mệnh đề này đúng. |
|
| c) P⇔Q: Tam giác ABC là tam giác vuông tại A khi và chỉ khi tam giác ABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2. Mệnh đề này đúng. |
|
| d) P⇒Q: Nếu tam giác ABC không là tam giác vuông tại A thì tam giác ABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2. Mệnh đề này sai. |
|
Dùng các khái niệm “điều kiện cần” và “điều kiện đủ” để diễn tả mệnh đề P⇒Q.
Tam giác ABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2 là để tam giác ABC là tam giác vuông tại A.
Tam giác ABC là tam giác vuông tại A là để tam giác ABC có các cạnh thoả mãn
AB2+AC2=BC2.
Gọi X là tập hợp các tam giác ABC vuông tại A, Y là tập hợp các tam giác ABC có trung tuyến AM=21BC. Mối quan hệ giữa hai tập hợp X và Y là
Biểu diễn miền nghiệm D của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ⎩⎨⎧x+y≤62x−y≤2x≥0y≥0 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Miền nghiệm của bất phương trình x+y≤6 là nửa mặt phẳng có bờ d1:x+y−6=0 không chứa điểm O, kể cả đường thẳng d1. |
|
| b) Miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≤2 là nửa mặt phẳng có bờ d2:2x−y−2=0 chứa điểm O, không kể đường thẳng d2. |
|
| c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0$ là góc phần tư thứ nhất của hệ trục tọa độ, bao gồm cả hai trục tọa độ. |
|
d) Miền nghiệm D của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ⎩⎨⎧x+y≤62x−y≤2x≥0y≥0 là .
|
|
Từ kết quả câu [1p], tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3y trên miền D.
Trả lời:
⚡Giá trị lớn nhất: .
⚡Giá trị nhỏ nhất: .
Cho hàm số y=f(x)=ax2+bx+c với đồ thị là parabol (P) có đỉnh I(25;−41) và đi qua điểm A(1;2). Biết rằng phương trình của parabol có thể viết dưới dạng y=a(x−h)2+k, trong đó I(h;k) là toạ độ đỉnh của parabol.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Parabol (P) là y=x2+5x+6. |
|
b) Parabol (P) có hình vẽ là .
|
|
| c) Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (25;+∞) và nghịch biến trên khoảng (−∞;25). |
|
| d) Bất phương trình f(x)≥0 có tập nghiệm là S=[2;3]. |
|
Giải phương trình x2+18x−9=2x−3 bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình ban đầu và thu gọn, ta được: x2−10x+6=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt. |
|
| c) Tất cả nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình 2x2−6x+3=x2−3x+1 có nghiệm duy nhất. |
|
Giải phương trình 2x2−6x+3=x2−3x+1 bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình ban đầu và thu gọn, ta được: x2−3x+2=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt. |
|
| c) Tất cả nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình 2x2−6x+3=x2−3x+1 có nghiệm duy nhất. |
|
Từ các chữ số 0;1;2;…;9, có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 1000, chia hết cho 5 và gồm các chữ số khác nhau?
Trả lời:
Biết n là số tự nhiên thoả mãn An2+24Cn1=140. Khai triển nhị thức Newton của (2x−1)n là
Từ các công thức tính diện tích tam giác đã được học, hãy chứng minh rằng, trong tam giác ABC, ta có
r=2a+b+c(b+c−a)(c+a−b)(a+b−c).
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Gọi M,N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB,BC.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) DM=21AB−AD. |
|
| b) AN=AB−21AD. |
|
| c) DM⋅AN=0. |
|
| d) Góc giữa hai đường thẳng DM và AN bằng 0∘. |
|
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(−1;3), B(1;2), C(4;−2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình đường thẳng $BC$ là 4x+3y-10=0$. |
|
| b) Khoảng cách từ A đến đường thẳng BC bằng d(A,BC)=1. |
|
| c) Diện tích của tam giác ABC là SABC=5. |
|
| d) Phương trình đường tròn có tâm A và tiếp xúc với đường thẳng BC là (x+1)2+(y−3)2=1. |
|
Trên mặt phẳng toạ độ, hai vật thể khởi hành cùng lúc tại hai địa điểm A(1;1) và B(−1;21) với các vectơ vận tốc tương ứng là vA=(1;2), vB=(1;−4). Kiểm tra xem hai vật thể đó có gặp nhau hay không thông qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Giả sử hai vật có thể gặp nhau, nghĩa là tồn tại thời điểm t (t>0) để hai vật ở cùng một vị trí. Vị trí của vật khởi hành từ A tại thời điểm t là {x=1+ty=1+2t. Vị trí của vật khởi hành từ B tại thời điểm t là {x=−1+ty=21−4t. |
|
| b) Vì hai vật có cùng vị trí tại thời điểm t nên ta có hệ phương trình: {1+t=−1+t1+2t=21−4t. |
|
| c) Hệ phương trình ở câu b) có vô số nghiệm. |
|
| d) Hai vật có thể gặp nhau. |
|
Trong đêm, một âm thanh cầu cứu phát ra từ một vị trí trong rừng và đã được hai trạm ghi tín hiệu ở các vị trí A,B nhận được. Khoảng cách giữa hai trạm là 16 km và trạm ở vị trí A nhận được tín hiệu sớm hơn 6 giây so với trạm ở vị trí B. Giả sử vận tốc âm thanh là 1236 km/h. Hãy xác định phạm vi tìm kiếm vị trí phát ra âm thanh đó.
Các nhà toán học cổ đại Trung Quốc đã dùng phân số 722 để xấp xỉ cho π.
Cho biết đâu là số đúng, đâu là số gần đúng.
⚡π là số .
⚡722 là số .
Đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của giá trị gần đúng này, biết 3,1415<π<3,1416.
⚡Sai số tuyệt đối nhỏ hơn .
⚡Sai số tương đối nhỏ hơn %.
Tỉ lệ hộ nghèo (%) của 10 tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong năm 2010 và năm 2016 được cho trong bảng sau:
Theo Tổng cục thống kê - nay là Cục Thống kê
(1) Nay thuộc Phú Thọ, (2) Nay thuộc Hải Phòng, (3) Nay thuộc Hưng Yên, (4) Nay thuộc Ninh Bình, (5)} Nay thuộc Ninh Bình.
Dựa trên kết quả nhận được, em có nhận xét gì về số trung bình và độ phân tán của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2010 và 2016.
Trả lời:
⚡Về trung bình, tỉ lệ hộ nghèo của năm 2016 so với năm 2010.
⚡Về độ lệch chuẩn, tỉ lệ hộ nghèo của năm 2016 so với năm 2010.
Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2010, 2016. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Năm | Số trung bình | Độ lệch chuẩn |
2010 | ||
2016 |
Chọn ngẫu nhiên ba số khác nhau từ 23 số nguyên dương đầu tiên. Tìm xác suất để tổng ba số chọn được là một số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trả lời:

