Bài tập ôn tập cuối năm (SGK)

Câu 1

Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y>2xy1\begin{cases} x+y>2 \\ x-y\leq 1 \end{cases}. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?

(3;2)(3 ; \, -2).
(3;2)(3 ; \, 2).
(2;0)(2 ; \, 0).
(1;1)(1 ; \, 1).
Câu 2

Cho tam giác ABCABC. Có bao nhiêu điểm MM thoả mãn MA+MB+MC=3|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}|=3?

11.
22.
33.
Vô số.
Câu 3

Biết rằng parabol y=x2+bx+cy=x^2+bx+c có đỉnh là I(1;4)I(1 ; \, 4). Khi đó giá trị của b+cb+c

11.
33.
44.
22.
Câu 4

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho đường thẳng Δ:x+2y5=0\Delta: x+2y-5=0. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Vectơ u=(2;1)\overrightarrow{u}=(2 ; \, -1) là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta.
Đường thẳng Δ\Delta có hệ số góc k=2k=2.
Vectơ n=(1;2)\overrightarrow{n}=(1 ; \, 2) là một vectơ pháp tuyến của Δ\Delta.
Đường thẳng Δ\Delta song song với đường thẳng d:{x=12ty=1+td:\begin{cases} x=1-2t \\ y=1+t \end{cases}
Câu 5

Trong khai triển nhị thức Newton của (2+3x)4(2+3x)^4, hệ số của x2x^2

36C4236C_4^2.
99.
9C429C_4^2.
C42C_4^2.
Câu 6

Một tổ gồm 77 nam và 33 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Xác suất để trong hai người được chọn có ít nhất một nữ là

215\dfrac{2}{15}.
715\dfrac{7}{15}.
815\dfrac{8}{15}.
115\dfrac{1}{15}.
Câu 7

Cho các mệnh đề:

PP: “Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA”;

QQ: “Tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn

AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2”.

Câu 1:

Hãy phát biểu và xét tính đúng sai của các mệnh đề thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) PQP\Rightarrow Q: Nếu tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA thì tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2. Mệnh đề này đúng.
b) QPQ\Rightarrow P: Nếu tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2 thì tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA. Mệnh đề này đúng.
c) PQP\Leftrightarrow Q: Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA khi và chỉ khi tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2. Mệnh đề này đúng.
d) PQ\overline{P}\Rightarrow \overline{Q}: Nếu tam giác ABCABC không là tam giác vuông tại AA thì tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2. Mệnh đề này sai.
Câu 2:

Dùng các khái niệm “điều kiện cần” và “điều kiện đủ” để diễn tả mệnh đề PQP\Rightarrow Q.

Tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2 để tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA.

Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA để tam giác ABCABC có các cạnh thoả mãn

AB2+AC2=BC2AB^2+AC^2=BC^2.

Câu 3:

Gọi XX là tập hợp các tam giác ABCABC vuông tại AA, YY là tập hợp các tam giác ABCABC có trung tuyến AM=12BCAM=\dfrac12 BC. Mối quan hệ giữa hai tập hợp XXYY

XY=X \cap Y = \varnothing.
X=YX = Y.
XYX \subset Y.
YXY \subset X.
Câu 8

Câu 1:

Biểu diễn miền nghiệm DD của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y62xy2x0y0\begin{cases} x+y\leq 6 \\ 2x-y\leq 2 \\ x\geq 0 \\ y\geq 0 \end{cases} thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền nghiệm của bất phương trình x+y6x+y \leq 6 là nửa mặt phẳng có bờ d1:x+y6=0d_1: x+y-6=0 không chứa điểm OO, kể cả đường thẳng d1d_1.
b) Miền nghiệm của bất phương trình 2xy22x-y\leq 2 là nửa mặt phẳng có bờ d2:2xy2=0d_2: 2x-y-2=0 chứa điểm OO, không kể đường thẳng d2d_2.
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình $\begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0$ là góc phần tư thứ nhất của hệ trục tọa độ, bao gồm cả hai trục tọa độ.
d) Miền nghiệm DD của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y62xy2x0y0\begin{cases} x+y\leq 6 \\ 2x-y\leq 2 \\ x\geq 0 \\ y\geq 0 \end{cases}Miền nghiệm .
Câu 2:

Từ kết quả câu [1p], tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x ; \, y)=2x+3y trên miền DD.

Trả lời:

Giá trị lớn nhất: .

Giá trị nhỏ nhất: .

Câu 9

Cho hàm số y=f(x)=ax2+bx+cy=f(x)=ax^2+bx+c với đồ thị là parabol (P)(P) có đỉnh I(52;14)I\Big(\dfrac52 ; \, -\dfrac14\Big) và đi qua điểm A(1;2)A(1 ; \, 2). Biết rằng phương trình của parabol có thể viết dưới dạng y=a(xh)2+ky=a(x-h)^2+k, trong đó I(h;k)I(h ; \, k) là toạ độ đỉnh của parabol.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Parabol (P)(P)y=x2+5x+6y=x^2+5x+6.
b) Parabol (P)(P) có hình vẽ là Đồ thị .
c) Hàm số y=f(x)y=f(x) đồng biến trên khoảng (52;+)\Big(\dfrac52 ; \, +\infty\Big) và nghịch biến trên khoảng (;52)\Big(-\infty ; \, \dfrac52\Big).
d) Bất phương trình f(x)0f(x)\geq 0 có tập nghiệm là S=[2;3]S=[2;3].
Câu 10

Câu 1:

Giải phương trình x2+18x9=2x3\sqrt{x^2+18x-9}=2x-3 bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bình phương hai vế của phương trình ban đầu và thu gọn, ta được: x210x+6=0x^2-10x+6=0.
b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt.
c) Tất cả nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu.
d) Phương trình 2x26x+3=x23x+1\sqrt{2x^2-6x+3}=\sqrt{x^2-3x+1} có nghiệm duy nhất.
Câu 2:

Giải phương trình 2x26x+3=x23x+1\sqrt{2x^2-6x+3}=\sqrt{x^2-3x+1} bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bình phương hai vế của phương trình ban đầu và thu gọn, ta được: x23x+2=0x^2-3x+2=0.
b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt.
c) Tất cả nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu.
d) Phương trình 2x26x+3=x23x+1\sqrt{2x^2-6x+3}=\sqrt{x^2-3x+1} có nghiệm duy nhất.
Câu 11

Từ các chữ số 0;1;2;;90 ; \, 1 ; \, 2 ; \, \ldots ; \, 9, có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 10001 \, 000, chia hết cho 55 và gồm các chữ số khác nhau?

Trả lời:

Câu 12

Biết nn là số tự nhiên thoả mãn An2+24Cn1=140A_n^2+24C_n^1=140. Khai triển nhị thức Newton của (2x1)n(2x-1)^n

C40(2x)4+C41(2x)3(1)+C42(2x)2(1)2+C43(2x)(1)3+C44(1)4C_4^0(2x)^4 + C_4^1(2x)^3(1) + C_4^2(2x)^2(1)^2 + C_4^3(2x)(1)^3 + C_4^4(1)^4.
C60(2x)6+C61(2x)5(1)+C62(2x)4(1)2+C63(2x)3(1)3+C64(2x)2(1)4+C65(2x)(1)5+C66(1)6C_6^0(2x)^6 + C_6^1(2x)^5(1) + C_6^2(2x)^4(1)^2 + C_6^3(2x)^3(1)^3 + C_6^4(2x)^2(1)^4 + C_6^5(2x)(1)^5 + C_6^6(1)^6.
$C_5^0(2x)^5+C_5^1(2x)^4(-1)+C_5^2(2x)^3(-1)^2$$+C_5^3(2x)^2(-1)^3+C_5^4(2x)(-1)^4+C_5^5(-1)^5$.
C30(2x)3+C31(2x)2(1)+C32(2x)(1)2+C33(1)3C_3^0(2x)^3 + C_3^1(2x)^2(1) + C_3^2(2x)(1)^2 + C_3^3(1)^3.
Câu 13
Tự luận

Từ các công thức tính diện tích tam giác đã được học, hãy chứng minh rằng, trong tam giác ABCABC, ta có

r=(b+ca)(c+ab)(a+bc)2a+b+cr=\dfrac{\sqrt{(b+c-a)(c+a-b)(a+b-c)}}{2\sqrt{a+b+c}}.

Câu 14

Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng aa. Gọi M,NM, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB,BCAB, BC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) DM=12ABAD\overrightarrow{DM} =\dfrac12 \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD}.
b) AN=AB12AD\overrightarrow{AN} =\overrightarrow{AB}-\dfrac12 \overrightarrow{AD}.
c) DMAN=0\overrightarrow{DM}\cdot \overrightarrow{AN} =0.
d) Góc giữa hai đường thẳng DMDMANAN bằng 00^\circ.
Câu 15

Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABCABC có ba đỉnh A(1;3)A(-1 ; \, 3), B(1;2)B(1 ; \, 2), C(4;2)C(4 ; \, -2).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình đường thẳng $BC$ là 4x+3y-10=0$.
b) Khoảng cách từ AA đến đường thẳng BCBC bằng d(A,BC)=1d(A,BC)=1.
c) Diện tích của tam giác ABCABCSABC=5S_{ABC} =5.
d) Phương trình đường tròn có tâm AA và tiếp xúc với đường thẳng BCBC(x+1)2+(y3)2=1(x+1)^2+(y-3)^2=1.
Câu 16

Trên mặt phẳng toạ độ, hai vật thể khởi hành cùng lúc tại hai địa điểm A(1;1)A(1 ; \, 1)B(1;21)B(-1 ; \, 21) với các vectơ vận tốc tương ứng là vA=(1;2)\overrightarrow{v_A}=(1 ; \, 2), vB=(1;4)\overrightarrow{v_B}=(1 ; \, -4). Kiểm tra xem hai vật thể đó có gặp nhau hay không thông qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giả sử hai vật có thể gặp nhau, nghĩa là tồn tại thời điểm tt (t>0t>0) để hai vật ở cùng một vị trí. Vị trí của vật khởi hành từ AA tại thời điểm tt{x=1+ty=1+2t\begin{cases} x=1+t \\ y=1+2t \end{cases}. Vị trí của vật khởi hành từ BB tại thời điểm tt{x=1+ty=214t\begin{cases} x=-1+t \\ y=21-4t \end{cases}.
b) Vì hai vật có cùng vị trí tại thời điểm tt nên ta có hệ phương trình: {1+t=1+t1+2t=214t\begin{cases} 1+t=-1+t \\ 1+2t=21-4t \end{cases}.
c) Hệ phương trình ở câu b) có vô số nghiệm.
d) Hai vật có thể gặp nhau.
Câu 17
Tự luận

Trong đêm, một âm thanh cầu cứu phát ra từ một vị trí trong rừng và đã được hai trạm ghi tín hiệu ở các vị trí A,BA, B nhận được. Khoảng cách giữa hai trạm là 1616 km và trạm ở vị trí AA nhận được tín hiệu sớm hơn 66 giây so với trạm ở vị trí BB. Giả sử vận tốc âm thanh là 12361 \, 236 km/h. Hãy xác định phạm vi tìm kiếm vị trí phát ra âm thanh đó.

Câu 18

Các nhà toán học cổ đại Trung Quốc đã dùng phân số 227\dfrac{22}{7} để xấp xỉ cho π\pi.

Câu 1:

Cho biết đâu là số đúng, đâu là số gần đúng.

π\pi là số .

227\dfrac{22}{7} là số .

Câu 2:

Đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của giá trị gần đúng này, biết 3,1415<π<3,14163,1415\lt \pi\lt 3,1416.

⚡Sai số tuyệt đối nhỏ hơn .

⚡Sai số tương đối nhỏ hơn %\%.

Câu 19

Tỉ lệ hộ nghèo (%)(\%) của 1010 tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong năm 20102\,010 và năm 20162\,016 được cho trong bảng sau:

Dân số

Theo Tổng cục thống kê - nay là Cục Thống kê

(1) Nay thuộc Phú Thọ, (2) Nay thuộc Hải Phòng, (3) Nay thuộc Hưng Yên, (4) Nay thuộc Ninh Bình, (5)} Nay thuộc Ninh Bình.

Câu 1:

Dựa trên kết quả nhận được, em có nhận xét gì về số trung bình và độ phân tán của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong các năm 20102\,01020162\,016.

Trả lời:

⚡Về trung bình, tỉ lệ hộ nghèo của năm 20162\,016 so với năm 20102\,010.

⚡Về độ lệch chuẩn, tỉ lệ hộ nghèo của năm 20162\,016 so với năm 20102\,010.

Câu 2:

Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng trong các năm 20102\,010, 20162\,016. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Năm

Số trung bình

Độ lệch chuẩn

20102\,010

20162\,016

Câu 20

Chọn ngẫu nhiên ba số khác nhau từ 2323 số nguyên dương đầu tiên. Tìm xác suất để tổng ba số chọn được là một số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: