Bài học liên quan
Tập xác định của hàm số y=x−21 là
Parabol y=−x2+2x+3 có đỉnh là
Hàm số y=x2−5x+4
Bất phương trình x2−2mx+4>0 nghiệm đúng với mọi x∈R khi
Tập nghiệm của phương trình 2x2−3=x−1 là
Tập xác định của hàm số y=2x−1+5−x là
Tập xác định của hàm số y=x−11 là
Với mỗi hàm số dưới đây, hãy vẽ đồ thị, tìm tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến của nó thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
Hàm số y=−x2+6x−9.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số có hình vẽ là .
|
|
| b) Tập giá trị của hàm số là (−∞;0). |
|
| c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;3). |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞). |
|
Hàm số y=−x2+6x−9.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số có hình vẽ là .
|
|
| b) Tập giá trị của hàm số là (−∞;5]. |
|
| c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;5). |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2;+∞). |
|
Hàm số y=−x2+6x−9.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số có hình vẽ là .
|
|
| b) Tập giá trị của hàm số là R. |
|
| c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−2). |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2;+∞). |
|
Hàm số y=−x2+6x−9.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số có hình vẽ là .
|
|
| b) Tập giá trị của hàm số là [21;5]. |
|
| c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;2−1). |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (2−1;+∞). |
|
Xác định parabol (P):y=ax2+bx+3 trong mỗi trường hợp thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) (P) đi qua hai điểm A(1;1) và B(−1;0) là y=2−5x2+21x+3. |
|
| b) (P) đi qua điểm M(1;2) và nhận đường thẳng x=1 làm trục đối xứng là y=−x2+2x+3. |
|
| c) (P) có đỉnh là I(1;4) là y=−x2+2x+3. |
|
| a) Bất phương trình 2x2−3x+1>0 có tập nghiệm là S=(−∞;21)∪(1;+∞). |
|
| b) Bất phương trình x2+5x+4<0 có tập nghiệm là S=(−4;−1). |
|
| c) Bất phương trình −3x2+12x−12≥0 có tập nghiệm là S={2}. |
|
| d) Bất phương trình 2x2+2x+1<0 tập nghiệm là R. |
|
Giải phương trình 2x2−14=x−1 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được x2−2x−15=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm phân biệt là x=−5 và x=3. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=3. |
|
Giải phương trình −x2−5x+2=x2−2x−3 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bình phương hai vế của phương trình đã cho và thu gọn, ta được 2x2+3x−5=0. |
|
| b) Phương trình sau khi bình phương có nghiệm duy nhất x=1. |
|
| c) Tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương đều thỏa mãn phương trình ban đầu. |
|
| d) Phương trình đã cho vô nghiệm. |
|
Một công ty bắt đầu sản xuất và bán một loại máy tính xách tay từ năm 2018. Số lượng loại máy tính đó bán được trong hai năm liên tiếp 2018 và 2019 lần lượt là 3,2 nghìn và 4 nghìn chiếc. Theo nghiên cứu dự báo thị trường của công ty, trong khoảng 10 năm kể từ năm 2018, số lượng máy tính loại đó bán được mỗi năm có thể được mô tả bởi một hàm số bậc hai.
Giả sử t là thời gian (năm) tính từ năm 2018. Số lượng máy tính bán được được biểu diễn bởi các điểm (0;3,2) và (1;4). Giả sử điểm (0;3,2) là đỉnh của đồ thị hàm số.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công thức của hàm số mô tả số lượng máy tính bán được qua từng năm là y=0,8t2+3,2. |
|
| b) Số lượng máy tính bán được trong năm 2024 là 32 nghìn chiếc. |
|
| c) Đến năm 2025 thì số lượng máy tính bán được vượt 52 nghìn chiếc. |
|



