Câu 1

Cho dãy số (un)(u_n) với un=n2+1nu_n = \sqrt{n^2 + 1} - n. Mệnh đề đúng là

limn+un=\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = -\infty.
limn+un=0\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = 0.
limn+un=+\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = +\infty.
limn+un=1\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = 1.
Câu 2

Cho dãy số (un)(u_n) với un=2+22++2n2nu_n = \dfrac{2 + 2^2 + \dots + 2^n}{2^n}. Giới hạn của dãy số (un)(u_n) bằng

00.
11.
1-1.
22.
Câu 3

Cho cấp số nhân lùi vô hạn (un)(u_n) với un=23nu_n = \dfrac{2}{3^n}. Tổng của cấp số nhân này bằng

66.
33.
22.
11.
Câu 4

Cho hàm số f(x)=x+1x+2f(x) = \sqrt{x+1} - \sqrt{x+2}. Mệnh đề đúng là

limx+f(x)=1\displaystyle \lim_{x \to +\infty} f(x) = -1.
limx+f(x)=0\displaystyle \lim_{x \to +\infty} f(x) = 0.
limx+f(x)=12\displaystyle \lim_{x \to +\infty} f(x) = -\dfrac{1}{2}.
limx+f(x)=\displaystyle \lim_{x \to +\infty} f(x) = -\infty.
Câu 5

Cho hàm số f(x)=xx2xf(x) = \dfrac{x - x^2}{|x|}. Khi đó limx0+f(x)\displaystyle \lim_{x \to 0^+} f(x) bằng

++\infty.
00.
1-1.
11.
Câu 6

Cho hàm số f(x)=x+1x+1f(x) = \dfrac{x + 1}{|x + 1|}. Hàm số f(x)f(x) liên tục trên

(;1](-\infty; -1].
(;1)(1;+)(-\infty; -1) \cup (-1; +\infty).
[1;+)[-1; +\infty).
(;+)(-\infty; +\infty).
Câu 7

Cho hàm số f(x)={x2+x2x1ne^ˊux1ane^ˊux=1f(x) = \begin{cases} \dfrac{x^2 + x - 2}{x - 1} & \, \mathrm{nếu} \, x \ne 1 \\ a & \, \mathrm{nếu} \, x = 1 \end{cases}. Hàm số f(x)f(x) liên tục tại x=1x = 1 khi

a=0a = 0.
a=1a = -1.
a=1a = 1.
a=3a = 3.
Câu 8

Cho dãy số (un)(u_n) có tính chất un1<2n|u_n - 1| \lt \dfrac{2}{n}. Giá trị của limn+un\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 9

Câu 1:

Giới hạn của dãy số un=n23n2+7n2u_n = \dfrac{n^2}{3n^2 + 7n - 2}

12-\dfrac{1}{2}.
00.
12\dfrac{1}{2}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 2:

Tính giới hạn của dãy số vn=k=0n3k+5k6kv_n = \displaystyle\sum_{k=0}^{n} \dfrac{3^k + 5^k}{6^k}.

Trả lời:

Câu 3:

Tính giới hạn của dãy số wn=sinn4nw_n = \dfrac{\sin n}{4n}.

Trả lời:

Câu 10

Câu 1:

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 1,(01)1,(01) dưới dạng phân số tối giản ta được

10099\dfrac{100}{99}.
101100\dfrac{101}{100}.
109\dfrac{10}{9}.
10199\dfrac{101}{99}.
Câu 2:

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 5,(132)5,(132) dưới dạng phân số tối giản ta được

51271000\dfrac{5\,127}{1\,000}.
1708333\dfrac{1\,708}{333}.
5132999\dfrac{5\,132}{999}.
1709333\dfrac{1\,709}{333}.
Câu 11

Tính các giới hạn sau:

Câu 1:

limx7x+23x7\displaystyle \lim_{x \to 7} \dfrac{\sqrt{x + 2} - 3}{x - 7} bằng

16\dfrac{1}{6}.
23\dfrac{2}{3}.
17-\dfrac{1}{7}.
27\dfrac{2}{7}.
Câu 2:

limx1x31x21\displaystyle \lim_{x \to 1} \dfrac{x^3 - 1}{x^2 - 1} bằng bao nhiêu? (Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b hoặc số thập phân)

Trả lời:

Câu 3:

limx12x(1x)2\displaystyle \lim_{x \to 1} \dfrac{2 - x}{(1 - x)^2} bằng bao nhiêu?

Giới hạn bằng .

Câu 4:

limxx+24x2+1\displaystyle \lim_{x \to -\infty} \dfrac{x + 2}{\sqrt{4x^2 + 1}} bằng bao nhiêu? (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Câu 12

Tính các giới hạn một bên sau:

Câu 1:

limx3+x29x3\displaystyle \lim_{x \to 3^+} \dfrac{x^2 - 9}{|x - 3|} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

limx1x1x\displaystyle \lim_{x \to 1^-} \dfrac{x}{\sqrt{1 - x}} bằng

++\infty.
11.
00.
-\infty.
Câu 13

Hoàn thành chứng minh giới hạn limx0xx\displaystyle \lim_{x \to 0} \dfrac{|x|}{x} không tồn tại:

Ta có: limx0+xx=limx0+xx=\displaystyle \lim_{x \to 0^+} \dfrac{|x|}{x} = \displaystyle \lim_{x \to 0^+} \dfrac{x}{x} = ;

limx0xx=limx0xx=\displaystyle \lim_{x \to 0^-} \dfrac{|x|}{x} = \displaystyle \lim_{x \to 0^-} \dfrac{-x}{x} = .

Do đó, giới hạn limx0xx\displaystyle \lim_{x \to 0} \dfrac{|x|}{x} không tồn tại.

Câu 14

Câu 1:

Hàm số f(x)={1xne^ˊux01ne^ˊux=0f(x) = \begin{cases} \dfrac{1}{x} & \, \mathrm{nếu} \, x \ne 0 \\ 1 & \, \mathrm{nếu} \, x = 0 \end{cases} gián đoạn tại điểm x=0x = 0 vì lí do nào sau đây?

limx0f(x)f(0)\displaystyle \lim_{x \to 0} f(x) \ne f(0).
Không tồn tại giới hạn limx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to 0} f(x).
Hàm số không xác định tại x=0x = 0.
limx0f(x)=0\displaystyle \lim_{x \to 0} f(x) = 0.
Câu 2:

Hàm số g(x)={1+xne^ˊux<12xne^ˊux1g(x) = \begin{cases} 1 + x & \, \mathrm{nếu} \, x \lt 1 \\ 2 - x & \, \mathrm{nếu} \, x \ge 1 \end{cases} gián đoạn tại điểm x=1x = 1 vì lí do nào sau đây?

Giới hạn bên trái và giới hạn bên phải tại x=1x = 1 không bằng nhau.
limx1g(x)g(1)\displaystyle \lim_{x \to 1} g(x) \ne g(1).
Cả giới hạn bên trái và bên phải tại x=1x = 1 đều không tồn tại.
Hàm số không xác định tại x=1x = 1.
Câu 15

Lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng ở khoảng cách rr tính từ tâm Trái Đất là:

F(r)={GMrR3ne^ˊur<RGMr2ne^ˊurRF(r) = \begin{cases} \dfrac{GMr}{R^3} & \, \mathrm{nếu} \, r \lt R \\ \, & \, \\ \dfrac{GM}{r^2} & \, \mathrm{nếu} \, r \ge R \end{cases}

trong đó MMRR lần lượt là khối lượng và bán kính của Trái Đất, GG là hằng số hấp dẫn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số liên tục trên các khoảng (;R)(-\infty; R)(R;+)(R; +\infty).
b) Giới hạn của hàm số khi rRr \to R^-limrRF(r)=GMR2\displaystyle \lim_{r \to R^-} F(r) = \dfrac{GM}{R^2}.
c) Hàm số F(r)F(r) gián đoạn tại r=Rr = R.
d) Hàm số F(r)F(r) liên tục trên R\mathbb{R}.
Câu 16

Câu 1:

Hàm số f(x)=cosxx2+5x+6f(x) = \dfrac{\cos x}{x^2 + 5x + 6} liên tục trên tập nào sau đây?

R{2;3}\mathbb{R} \setminus \{-2; -3\}.
R{2;3}\mathbb{R} \setminus \{2; 3\}.
(;3)(2;+)(-\infty; -3) \cup (-2; +\infty).
R\mathbb{R}.
Câu 2:

Hàm số g(x)=x2sinxg(x) = \dfrac{x - 2}{\sin x} liên tục trên tập nào sau đây?

R{2}\mathbb{R} \setminus \{2\}.
R{kπkZ}\mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}.
R\mathbb{R}.
R{π2+kπkZ}\mathbb{R} \setminus \Big\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\Big\}.
Câu 17

Tìm các giá trị của tham số aa để hàm số f(x)={x+1ne^ˊuxax2ne^ˊux>af(x) = \begin{cases} x + 1 & \, \mathrm{nếu} \, x \le a \\ x^2 & \, \mathrm{nếu} \, x > a \end{cases} liên tục trên R\mathbb{R} bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số luôn liên tục trên các khoảng (;a)(-\infty; a)(a;+)(a; +\infty) với mọi số thực aa.
b) limxa+f(x)=a+1\displaystyle \lim_{x \to a^+} f(x) = a + 1limxaf(x)=a2\displaystyle \lim_{x \to a^-} f(x) = a^2.
c) Hàm số liên tục tại điểm x=ax = a khi và chỉ khi a2a1=0a^2 - a - 1 = 0.
d) Có hai giá trị của aa thoả mãn yêu cầu bài toán là a=152a = \dfrac{1 - \sqrt{5}}{2}a=1+52a = \dfrac{1 + \sqrt{5}}{2}.