Câu 1

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Câu 1:

52\sqrt{52} bằng

13213\sqrt{2}.
2262\sqrt{26}.
2132\sqrt{13}.
4134\sqrt{13}.
Câu 2:

27a\sqrt{27a} (với a0a \ge 0) bằng

93a9\sqrt{3a}.
3a3\sqrt{a}.
3a33a\sqrt{3}.
33a3\sqrt{3a}.
Câu 3:

502+100\sqrt{50\sqrt{2} + 100} bằng

52+25\sqrt{\sqrt{2} + 2}.
2252+502\sqrt{25\sqrt{2} + 50}.
2522+425\sqrt{2\sqrt{2} + 4}.
522+45\sqrt{2\sqrt{2} + 4}.
Câu 4:

9518\sqrt{9\sqrt{5} - 18} bằng

35253\sqrt{5 - 2\sqrt{5}}.
3523\sqrt{\sqrt{5} - 2}.
3523\sqrt{5 - \sqrt{2}}.
9529\sqrt{\sqrt{5} - 2}.
Câu 2

Đưa thừa số vào trong dấu căn:

Câu 1:

434\sqrt{3} bằng

12\sqrt{12}.
36\sqrt{36}.
64\sqrt{64}.
48\sqrt{48}.
Câu 2:

27-2\sqrt{7} bằng

28-\sqrt{28}.
28\sqrt{-28}.
28\sqrt{28}.
14-\sqrt{14}.
Câu 3:

41524\sqrt{\dfrac{15}{2}} bằng

240\sqrt{240}.
120\sqrt{120}.
60\sqrt{60}.
30\sqrt{30}.
Câu 4:

5165-5\sqrt{\dfrac{16}{5}} bằng

80\sqrt{80}.
80\sqrt{-80}.
80-\sqrt{80}.
40-\sqrt{40}.
Câu 3

Câu 1:

Khử mẫu trong dấu căn của biểu thức 2a352a \cdot \sqrt{\dfrac{3}{5}} ta được

2a1525\dfrac{2a\sqrt{15}}{25}.
2a155\dfrac{2a\sqrt{15}}{5}.
2a35\dfrac{2a\sqrt{3}}{5}.
a155\dfrac{a\sqrt{15}}{5}.
Câu 2:

Khử mẫu trong dấu căn của biểu thức 3x5x-3x \cdot \sqrt{\dfrac{5}{x}} (với x>0x > 0) ta được

35x-3\sqrt{5x}.
35x3\sqrt{5x}.
3x5x-3x\sqrt{5x}.
15x-\sqrt{15x}.
Câu 3:

Khử mẫu trong dấu căn của biểu thức 3ab-\sqrt{\dfrac{3a}{b}} (với a0,b>0a \ge 0, \, b > 0) ta được

3bab-\dfrac{3}{b}\sqrt{ab}.
1b3ab\dfrac{1}{b}\sqrt{3ab}.
1b3ab-\dfrac{1}{b}\sqrt{3ab}.
1b23ab-\dfrac{1}{b^2}\sqrt{3ab}.
Câu 4

Câu 1:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 4+355\dfrac{4 + 3\sqrt{5}}{\sqrt{5}}

45+34\sqrt{5} + 3.
45+35\dfrac{4\sqrt{5} + 3}{5}.
45+1525\dfrac{4\sqrt{5} + 15}{25}.
45+155\dfrac{4\sqrt{5} + 15}{5}.
Câu 2:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 152\dfrac{1}{\sqrt{5} - 2}

529\dfrac{\sqrt{5} - 2}{9}.
5+23\dfrac{\sqrt{5} + 2}{3}.
52\sqrt{5} - 2.
5+2\sqrt{5} + 2.
Câu 3:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 3+313\dfrac{3 + \sqrt{3}}{1 - \sqrt{3}}

323-3 - 2\sqrt{3}.
3+23-3 + 2\sqrt{3}.
3+233 + 2\sqrt{3}.
3233 - 2\sqrt{3}.
Câu 4:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 23+2\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{3} + \sqrt{2}}

6+2\sqrt{6} + 2.
262 - \sqrt{6}.
62\sqrt{6} - 2.
625\dfrac{\sqrt{6} - 2}{5}.
Câu 5

Câu 1:

Kết quả rút gọn biểu thức 2234322\sqrt{\dfrac{2}{3}} - 4\sqrt{\dfrac{3}{2}}

463\dfrac{4\sqrt{6}}{3}.
463-\dfrac{4\sqrt{6}}{3}.
26-2\sqrt{6}.
263-\dfrac{2\sqrt{6}}{3}.
Câu 2:

Kết quả rút gọn biểu thức 548327+2123\dfrac{5\sqrt{48} - 3\sqrt{27} + 2\sqrt{12}}{\sqrt{3}} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3:

Kết quả rút gọn biểu thức 13+22+42422\dfrac{1}{3 + 2\sqrt{2}} + \dfrac{4\sqrt{2} - 4}{2 - \sqrt{2}} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 6

Kết quả rút gọn biểu thức A=x(1x+313x)A = \sqrt{x}\Big(\dfrac{1}{\sqrt{x} + 3} - \dfrac{1}{3 - \sqrt{x}}\Big) (với x0,x9x \ge 0, \, x \ne 9) là

2xx9\dfrac{2x}{x - 9}.
xx9\dfrac{x}{x - 9}.
2xx9\dfrac{-2x}{x - 9}.
2x9x\dfrac{2x}{9 - x}.